Minh Triết Thiêng Liêng - Siêu Tri Thức

MINH TRIẾT THIÊNG LIÊNG - SIÊU TRI THỨC

 

A- CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ MINH TRIẾT THIÊNG LIÊNG

 I. Minh triết (wisdom, Jnana):

+ Minh triết nhấn mạnh phương diện “Trí”, giáo dục, chân lý thuần khiết (TLHNM 1)
+   Minh triết tức là tri thức cao siêu.(GLTNVT, 328)
+   Minh triết là sự thăng hoa của trí tuệ, nhưng minh triết bao hàm sự thăng hoa của các khía cạnh cao cũng như thấp của thể trí. Đó là sự pha trộn của trực giác, nhận thức tâm linh, hợp tác với thiên cơ và hiểu biết tự phát bằng trí tuệ đối với những gì được tiếp xúc, và tất cả đều dung hợp và pha trộn với tình thương và bằng tình thương mà tôi đã định nghĩa ở trên, cộng thêm với nhận thức huyền bí vốn phải được khai mở trước khi được điểm đạo lần 2.(SHLCTĐ, 99)
+   Minh triết là việc áp dụng kiến thức đã được soi sáng, nhờ tình thương, vào các sự việc của con người. Đó là sự am hiểu tuôn chảy ra khắp nơi như là kết quả của kinh nghiệm. (SHLCTĐ, 467)
+   Minh triết là khoa học về tinh thần, cũng như tri thức là khoa học về vật chất. Tri thức có tính phân tích và thuộc ngoại cảnh, trong khi minh triết có tính tổng hợp và thuộc nội tâm. Tri thức thì phân chia; minh triết thì kết hợp. Tri thức thì tách ra, trong khi minh triết thì hòa hợp lại. (ĐĐNLVTD, 11)
–   Minh triết liên quan đến Bản Ngã duy nhất, tri thức liên quan đến Phi Ngã, trong khi thông hiểu là quan điểm của Chân Ngã (Ego) hay Chủ thể Tư tưởng (Thinker) hay là liên hệ của Chân Ngã với Bản Ngã duy nhất và Phi Ngã. (ĐĐNLVTD, 12)
+   Minh triết sẽ thay thế kiến thức, tuy nhiên, ở giai đoạn đầu cần phải có kiến thức. Bạn nên nhớ rằng kẻ phụng sự phải vượt qua Phòng Học tập trước khi tiến vào Phòng Minh triết.(TVTTHL, 346–347)
Xem thêm: Minh Triết

 II. Minh triết cổ đại (Vidya): Bốn minh triết cổ đại của triết học Ấn Độ có thể được liệt kê như sau:

 Yajna Vidya (Minh triết nghi lễ). Cách cử hành các nghi thức tôn giáo với mục đích tạo ra một số kết quả. Nghi lễ pháp thuật. Nó có liên quan tới âm thanh, do đó liên quan với tiên thiên khí hay là chất dĩ thái của không gian. “Yajna” là thiên tính vô hình thấm nhuần không gian.

  1. Mahavidya (Đại minh triết pháp thuật). Tri thức vĩ đại về pháp thuật. Nó thoái hóa thành việc thờ cúng của Vạn Pháp Kỳ môn (Tantrika). Có liên quan với trạng thái nữ (feminine aspect) hay trạng thái vật chất (mẹ). Nền tảng của hắc thuật. Maha–vidya chân chính có liên quan với hình tướng (trạng thái thứ hai) cũng như nó thích ứng với Tinh thần và nhu cầu của nó.
  2. Guhya Vidya (Minh triết thần chú). Môn học về các thần chú. Tri thức bí mật về các thần chú huyền bí. Sức mạnh bí nhiệm của âm thanh, của Linh từ.
  3.  Atman Vidya (Minh triết tinh thần). Minh triết tinh thần chân chính (true spiritual wisdom).(ASCLH, 140–141)

III. Minh Triết Tinh Thần hay Minh Triết Thiêng LiêngTri thức

 + Trong “Giáo Lý Bí Nhiệm”, chúng ta được dạy rằng có bảy nhánh tri thức được nói đến trong Kinh Puranas –SD I, 192. Ở đây, các tương ứng có thể nêu ra liên quan với:


1. Bảy Cung, các Tinh quân Hy sinh, Bác áiTri thức.
2. Bảy trạng thái ý thức (States of consciousness)
3. Bảy trạng thái vật chất hay cảnh giới.
4. Bảy loại thần lực.
5. Bảy cuộc điểm đạo và nhiều thất bộ (septenates) khác.
6. Tri thức thuần túy (Gnosis),
7. Tri thức ẩn tàng là Nguyên Lý (Principle) thứ bảy,

+ Sáu triết phái Ấn Độ là sáu nguyên lý – SD I, 299. Sáu trường phái này là:

a/ Trường phái Luận lý …Bằng chứng của tri giác đúng đắn
b/ Trường phái nguyên tử. Hệ thống các sự kiện. Các bản tố. Luyện đan và hóa học.
c/ Trường phái số luận. Hệ thống các số. Trường phái duy vật. Lý thuyết về 7 trạng thái vật chất hay prakriti.
d/ Trường phái Yoga. Sự hợp nhất. Quy tắc của đời sống hằng ngày. Thần bí học.
e/ Trường phái tôn giáo nghi lễ. Nghi thức. Thờ phụng thiên thần hay các thần
f/ Trường phái Vedanta có liên quan đến phi nhị nguyên bàn về liên hệ của atma nơi người với Thượng Đế.

Tri thức thuần túy hay tri thức ẩn tàng thì tương tự như Atma Vidya (Minh triết Tinh thần) hay Minh Triết Thiêng Liêng (Theosophy) và bao gồm 6 trường phái kia. (LVLCK, 285)

 IV. Phòng Minh triết (Hall of Wisdom):
– Sự nhận thức, sự mở rộng tâm thức và sự đồng nhất hóa với Chân Nhân bao gồm thời kỳ được trải qua trong Phòng Minh triết  (cõi Thượng Trí và cõi Bồ Đề).

– Các thuật ngữ sự sống nhân loại (human life), sự sống thần bí (mystic life) và sự sống huyền linh (occult life) được áp dụng cho ba giai đoạn này. (ASCLH, 169)
– Theo ý nghĩa nội môn, nhóm từPhòng Minh triết” mô tả một giai đoạn tâm thức (stage of consciousness) chứ không phải một vị trí (location).(LVLCK, 534)

 V. Minh Triết: Là sản phẩm của Phòng Minh triết (Hall of Wisdom). Nó có liên quan đến cách phát triển sự sống bên trong hình hài, liên quan đến sự tiến bộ của tinh thần qua các hiện thể vô thường (ever–changing vehicles) và liên quan đến các phát triển của tâm thức kế tiếp nhau từ kiếp này đến kiếp khác. Nó liên quan đến khía cạnh tiến hóa của sự sống. Vì lẽ minh triết liên quan đến tinh hoa của sự vật chứ không liên quan đến chính sự vật nên đó là cách thấu hiểu chân lý bằng trực giác, khác với khả năng lý luận và là nhận thức vốn có sẵn để phân biệt giữa sai với đúng, giữa chân với giả. Thêm nữa, vì minh triết cũng là khả năng ngày càng phát triển của Chủ thể Tư tưởng để ngày càng thấu nhập vào Thiên trí hầu nhận thức được giá trị tinh thần đích thực của cái huy hoàng to tát của vũ trụ, để hình dung ra được mục tiêu và để ngày càng hài hòa với nhịp điệu cao siêu hơn. Đối với mục tiêu hiện tại của chúng ta (tức là nghiên cứu ít nhiều về Thánh đạo và các giai đoạn khác nhau của nó), có thể mô tả minh triết là sự nhận thức về “Thiên giới bên trong” và hiểu được “Thiên giới bên ngoài” trong Thái Dương Hệ. Có thể nói minh triết là sự phối hợp từ từ con đường của nhà thần bí học và nhà huyền linh học (mystic and occultist) – xây dựng đền minh triết dựa vào nền tảng của tri thức (knowledge) (Nguồn: Thuật Ngữ Huyền Môn_Bác Khá)

 B- NHÂN TRẮC HỌC TẬP TRUNG NGHIÊN CỨU VỀ CÁC SIÊU TRI THỨC

 I. Bảy Cung, các Tinh quân Hy sinh, Bác áiTri thức.

  1.  Bảy cung năng lượng hình thành vũ trụ
  2. Các Tinh Quân hy sinh
  3. Bác ái và Tri thức

II. Bảy trạng thái ý thức (States of consciousness)

  1.  Trang thái

III. Bảy trạng thái vật chất hay cảnh giới.

 

  1. Bảy cảnh giới

IV. Bảy loại thần lực.

  1. Thần lực 1

V. Bảy cuộc điểm đạo và nhiều thất bộ (septenates) khác.

  1. Cuộc điểm đạo thứ nhất
  2. Cuộc điểm đạo thứ hai
  3. Cuộc điểm đạo thứ ba
  4. Cuộc điểm đạo thứ tư
  5. Cuộc điểm đạo thứ năm
  6. Cuộc điểm đạo thứ sáu
  7. Cuộc điểm đạo thứ bảy

VI. Tri thức thuần túy (Gnosis)

  1. Nghệ thuật sống
  2. Nghệ thuật dưỡng sinh
  3. Các lời dạy của Đức Phật và Thánh Hiền

VII. Tri thức ẩn tàng là Nguyên Lý (Principle) thứ bảy,

  1. Nghiên cứu