* Phần mềm PIP III – Tâm lý học Nội Môn của MF


Chia sẻ:

PHẦN MỀM TÂM LÝ HỌC NỘI MÔN
CHƯƠNG TRÌNH PIP 3 GIÚP XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC CUNG
Tác giả: Thầy Michael Hiệu trưởng trường Morya Federation
(Bản quyền (c) 2010-2019 của Michael Robbins và Rick Good. Đã đăng ký Bản quyền)

Now PIP III is just completed and we will be able to spread the knowledge of the Seven Rays with increasing effectiveness. Please pass the following LINK to your many students and to those you inspire. They can keep the PIP III on their computer and pass it on to others. We are offering it free of charge, though donations to advance the PIP Work are always deeply appreciated.

Phần mềm PIP III vừa hoàn tất và chúng ta có thể bắt đầu việc phổ biến kiến thức vè Bảy cung một cách hiệu quả hơn. Hãy chuyển đường LINK dưới đây tới nhiều học viên của bạn và cho những người bạn đang khơi nguồn cảm hứng. Họ có thể cài PIP III trong máy tính của mình và chỉ dẫn nó cho những người khác. Hiện tại chúng ta cung cấp miễn phí, tuy nhiên, những khoản đóng góp để nâng cao hoạt động của PIP vẫn luôn được trân trọng.

  • Download and run the PIP III program for Windows at this link:
  • Tải về và chạy chương trình PIP III cho hệ điều hành Windows ở link sau:
  • http://www.astrolog.org/morya/pip3.exe

I will also send you some instructions below–what a joy it will be to continue working with Master DK, other Masters and the World Teacher as we service.

With Brotherly Love and Gratitude, Bro. Michael

Tôi sẽ gửi huynh một vài hướng dẫn bên dưới—thật là hoan hỉ khi được tiếp tục cộng tác với chân sư DK, các chân sư khác và vị Huấn sư Thế Giới thông qua công việc phụng sự.

Với Tình Thương và Lòng biết ơn của Người Huynh Đệ, Huynh Michael.

PIP III: Personal Identity Profile Version 3
PIP III: Hồ sơ nhận diện cá nhân Phiên bản 3

The PERSONAL IDENTITY PROFILE Version III is designed to describe your personality and Transpersonal Self or Soul in terms of certain essential subtle energies that condition all life on earth. According to the teachings of the newest form of psychology – esoteric psychology – these foundational energies emanate from the Sun, and planets of our solar system, from the twelve constellations of the zodiac, and from three major constellations (Sirius, the Pleiades and the Great Bear). From the perspective of esoteric psychology, the energies with which advanced humanity must immediately learn to work are energies emanating from the seven major stars in the Great Bear. The Ageless Wisdom Teaching asserts that the heavenly bodies are far more than massive, inanimate sky-objects; on the contrary, according to the esoteric sciences, the planets, stars and constellations are thought to be the “physical bodies” of great celestial Entities Who have immense intelligence and influence upon all human beings, and many other forms of life of greater and lesser magnitude.

Chương trình HỒ SƠ NHẬN DIỆN CÁ NHÂN Phiên bản III được thiết kế nhằm mô tả đặc điểm phàm ngã và Siêu Ngã (Transpersonal Self) hay còn gọi là Linh hồn dựa trên hiểu biết về một số lực vi tế trọng yếu đóng vai trò tiên quyết cho mọi sự sống trên Trái Đất. Theo bài giảng về hình thức mới nhất của tâm lý học- tâm lý học nội môn- những lực cơ bản này phóng phát từ Mặt Trời, và các hành tinh trong Thái dương hệ của chúng ta, từ 12 chòm sao của vòng hoàng đạo, và từ 3 chòm sao chính (Sirius, the Pleiades và chòm sao Đại Hùng). Từ quan điểm tâm lý học nội môn, những năng lượngnhân loại tiến bộ đang cấp thiết cần phải biết cách sử dụng xuất phát từ 7 ngôi sao chính trong chòm sao Đại Hùng. Lời dạy trong Minh triết ngàn đời nhấn mạnh rằng các thể thượng thiên khác xa với các vật thể đại trà không có sức sống; ngược lại, theo khoa học nội môn, các hành tinh, ngôi sao và chòm sao được cho là các “thể vật lý” của Đấng thượng thiên vĩ đại, Đấng có trí tuệ và ảnh hưởng bao la lên nhân loại, và nhiều hình thái biểu lộ sự sống khác ở tầm mức lớn nhỏ khác nhau.

  • Download and run the PIP III program for Windows at this link:
    Tải và cài đặt chương trình PIP III cho hệ điều hành Windows ở link sau: http://www.astrolog.org/morya/pip3.exe

PIP III User’s Guide
Hướng dẫn sử dung PIP III

Starting the PIP III program
Khởi động chương trình

  • Launch the file “pip3.exe” to run the program and start answering questions. If you click on the link above, you may need to accept security prompts first, in order to run it. It’s recommended to save the file somewhere locally (such as to your Windows desktop) instead of just running it out of your Downloads folder, so that you have easier access to the results files it generates.
    Khởi động tệp “pip3.exe” để chạy chương trình và bắt đầu trả lời câu hỏi. Nếu bạn nhấn vào đường link trên, có thể bạn cần phải chấp nhận các điều khoản về bảo mật trước khi có thể bắt đầu. Tập tin nên được lưu trữ vào bộ nhớ nội bộ (như là vào màn hình máy tính Windows) thay vì để nó tự động lưu vào tệp Download, nhằm mục đích giúp bạn tìm ra tệp kết quả chương trình thu thập được một cách thuận tiện hơn.
  • The PC PIP III runs only on Windows. Those without access to a Windows computer will have to use a PC or find some way to run PC programs, such as:
    Chương trình PC PIP III hiện chỉ chạy trên Windows. Những người dung máy tính sử dụng hệ điều hành Windows cần dung đến máy tính để bàn PC hay tìm cách chạy các chương trình dành riêng cho máy tính để bàn như là: https://www.pcworld.com/article/2891693/how-to-run-windows-programs-in-a-browser-tab-for-free.html
  • There is no Macintosh version of the PIP III at this time. Mac users can run PC programs within an PC emulator, with examples listed at:
    Hiện tại không có phiên bản Macintosh cho PIP III. Người dung Mac có thể chạy chương trình PC trong một phần mềm mô phỏng PC trong danh sách gợi ý dưới đây https://appletoolbox.com/2016/04/top-10-windows-emulator-mac/

Setting Display Properties Cài đặt thuộc tính hiển thị

  • If you want to change the screen properties, right click anywhere in the top bar of the window to open the context sensitive menu, then select “Properties”. You can then select text size, text font, and text color. For example, if you want indigo text on a gold background, you can have it.
    Nếu bạn muốn thay đổi thuộc tính màn hình, nhấp chuột phải vào bất cứ đâu trong thanh trên cùng của cửa sổ để danh sách để hiển thị menu thay đổi theo ngữ cảnh (context sensitive menu), sau đó chọn “Properties”. Tiếp theo, bạn có thể chọn cỡ chữ, phông chữ và màu chữ. Ví dụ, nếu bạn muốn văn bản có màu xanh indigo trên nền màu vàng mười, bạn có tuỳ chỉnh theo ý mình.
  • Inside screen properties you can also make the window taller so it has more rows of text. You can also just click on the bottom edge of the window and drag to make more rows visible. (Some of the later parts of the test list a lot of things on the screen at once.)
    Trong phần thuộc tính hiển thị, bạn cũng có thể chỉnh cho cửa sổ cao lên để chứa được nhiều dòng văn bản hơn. Bạn cũng có thể nhấn vào mép dưới của cửa sổ và di chuyển chúng để nhiều dòng văn bản hiện ra hơn. (Một số phần cuối của bài test sẽ có rất nhiều thông tin hiện ra trên màn hình cùng một lúc)
  • The PC PIP III runs inside a windows command prompt. That means all new text is displayed at the bottom of the window, and you type your responses at the bottom of the window too. Old text scrolls off the top, similar to a texting chat window on your smartphone. Scrollbars on the command prompt window can be used to view text that has disappeared off the top of the screen.
    PC PIP III chạy trong môi trường dòng lệnh window command prompt. Điều đó có nghĩa là tất cả các đoạn văn sẽ được hiển thị ở dưới cùng của cửa sổ, và bạn cũng gõ câu trả lời của mình ở dưới cùng của cửa sổ. Đoạn chữ trước sẽ đẩy dần lên trên, tương tự như trong cửa sổ chat tin nhắn trên điện thoại của bạn. Thanh cuộn trên cửa sổ dòng lệnhthể được dùng để xem các đoạn văn bản đã bị đẩy lên trên khỏi phạm vi màn hình máy tính.

Answers Câu trả lời

  • The PIP III test is long, and contains 345 questions. The test is in four parts. Part 1 (Demographics) has 27 questions, Part 2 (Statements) has 141 questions answered for “now” and “formerly”. Part 3 (Highest Aspirations) has one select 13 aspirations for “now” and “formerly”. Part 4 (Traits to Transform) has one select 5 traits for “now” and “formerly”. Altogether there are 27 + 141×2 + 13×2 + 5×2 = 345 questions total.
    Bài Test PIP III thì dài, và gồm 345 câu hỏi. Bài test chia làm bốn phần. Phần 1 (về nhân khẩu) có 27 câu hỏi, Phần 2 (Nhận định về cá nhân) có 141 câu hỏi trả lời cho “hiện tại” hoặc “quá khứ”. Phần 3 (Ước vọng cao nhất) có 13 ước vọng cho thời “hiện tại” và “thời quá khứ”. Phần 4 (Các đặc tính cần chuyển hoá) có 5 đặc tính cho mỗi phần “hiện tại” và “quá khứ”.
    Tổng cộng có tất cả 27+ 141×2 +13×2+ 5×2= 345 câu hỏi.
  • Note that when answering the statements in Part 2, you can answer both “formerly” and “now” for a statement at the same time. For example, entering “12” means Definitely True for “formerly” and Usually True for “now”. This is a slight shortcut, because doing “12<enter>” is one less keystroke compared to doing “1<enter>2<enter>”. You can ignore this option, but some may find it convenient when going through all 141 statements.
    Lưu ý rằng khi trả lời câu hỏi nhận định Phần 2, bạn có thể trả lời cho cả 2 thời điểm “quá khứ” và “hiện tại” cho một nhận định cùng một lúc. Ví dụ, gõ “12” nghĩa là Hoàn toàn chính xác (Definitely True) cho “quá khứ” và Thường là như vậy (Usually True) cho “hiện tại”. Đây là cách làm có phần rút gọn, vì gõ “12 <enter>” thì rút ngắn được một lần gõ so với gõ “1<enter>2<enter>. Bạn có thể bỏ qua cách làm này, nhưng một số thấy nó tiện lợi hơn khi đi hết 141 câu nhận định.

Autosave Tự động lưu trữ

  • If you exit the program part way through, it will remember your progress the next time you start the program. There is no manual “save” command, because it happens automatically.
  • Nếu bạn thoát khỏi khi chưa hoàn thành hết câu hỏi, chương trình sẽ ghi nhớ tiến độ của bạn cho lần sau bạn khởi động chương trình. Không có lệnh để “save” một cách thủ công, vì việc lưu trữ này đã được tự động hoá.
  • If you restart the program with a partially completed test, it will tell you so, and place you at the first unanswered question.
  • Nếu bạn khởi động lại chương trình với một bài test đang làm giở, chương trình sẽ thông báo cho bạn điều đó, và đưa bạn tới câu hỏi chưa được trả lời đầu tiên.
  • If you start the program after having completed the entire test, it will tell you so as well, and place you at the beginning if you want to review all your responses.
  • Nếu bạn bật chương trình sau khi đã hoàn thành toàn bộ bài test, chương trình cũng sẽ thông báo cho bạn điều đó và đưa bạn trở lại phần đầu nếu bạn muốn xem lại các câu trả lời của mình.
  • The name of the save file is “pip3.sav”, and its contents are identical to what gets e-mailed to us at the end. This file gets automatically loaded when you start pip3.exe, and you shouldn’t double click on pip3.sav to try to load it.
  • Tên của tài liệu lưu trữ là “pip3.sav”, và nội dung của nó được nhận diện bởi cái sẽ được gửi vào email của các bạn ở phần cuối cùng. Tài liệu này sẽ được tự động tải khi bạn khởi động pip3.exe, và bạn không nên nhấp đúp chuột vào pip3.sav để cố tải nó.
  • Two people can be part way through taking the test on the same computer, if their save files are kept separate. One way to do this is to temporarily copy pip3.sav when a new person wants to start taking the test, and then copy your own save file back when you want to continue. However, an easier method is to just download a second copy of pip3.exe and place it in a different Windows folder, so that it will have its own pip3.sav file in a separate location.
  • Hai người khác nhau có thể đều đang trong quá trình trả lời câu hỏi trên cùng một máy tính, nếu tài liệu lưu trữ được giữ riêng biệt. Một cách để thực hiện là tạm thời copy pip3.sav khi 1 người mới muốn bắt đầu bài test của họ, và sau đó copy tài liệu lưu trữ của bạn trở lại khi bạn muốn tiếp tục. Tuy nhiên, một cách khác đơn giản hơn là tải một bản pip3.exe khác và để nó trong ngăn cửa sổ khác, để nó có tệp pip3.sav của riêng mình trong một vị trí riêng biệt trong máy.

Commands Hiệu lệnh

The PIP III test has several commands which can be entered at any time in place of an answer while running the PC PIP. Type the name of a command and then press <enter> to invoke it:

PIP III có một số hiệu lệnhthể dung bất cứ khi nào trong phần câu trả lời khi đang chạy PC PIP. Gõ tên của lệnh sau đó ấn enter to thực hiện lệnh:

  • ENTER: Not typing anything and just pressing <enter> for a question will stop with the warning to “please enter something” if you haven’t already answered that question yet. If you have already answered that question, then it will keep the old value (and give you a notice of the old value it’s using). This makes it easy to review responses, because you can just back up, and then hold down the <enter> key to browse through all your answers.
  • ENTER: Không gõ chữ gì ngoài ấn Enter vì một câu hỏi sẽ dừng nếu có cảnh bảo “Hãy nhập thông tin” nếu bạn chưa trả lời câu hỏi đó. Nếu bạn đã trả lời xong, nó sẽ lưu giá trị cũ (và cho bạn thông báo về giá trị cũ nó đang có). Việc này giúp cho quá trình xem lại dễ dàng hơn, vì bạn chỉ phải lùi lại, rồi giữ nút Enter khi xem lại toàn bộ câu trả lời.
  • UNDO: Takes the user back to the previously answered question. Revisiting old responses (such as with the “undo” command) will display that you answered that question before, and also show how you answered it. This makes it easy to review responses.
  • UNDO: Đưa người dùng trở lại các câu trả lời trước. Xem xét lại các câu đã trả lời (như với lệnh “undo”) sẽ hiển thị câu trả lời cũ cho câu hỏi đó, và cho bạn xem cách mình đã trả lời. Điều này giúp quá trình xem lại dễ dàng hơn.
  • BACK, NEXT: The “back” and “next” commands will take you backward or jump you forward that many questions in the current section. For example, “back3” to backup and review the previous three questions, or “next 10” to skip the next ten questions.
  • BACK, NEXT: Lệnh “back” và “next” sẽ đưa bạn trở lại hay nhảy lên trước khỏi những câu hỏi đang trong phần trả lời hiện tại. Ví dụ, “back3” sẽ đưa bạn trở lại xem 3 câu hỏi trước đó, hay “next 10” cho phép bạn bỏ qua 10 câu hỏi tiếp theo.
  • GOTO: The “goto” command will jump directly to the statement in question. For example, “goto109” or “goto 109” to jump to statement #109.
  • GOTO: Lệnh “goto” sẽ giúp bạn tiến thẳng đến phần câu hỏi nhận đinh. Ví dụ, “goto109” hay “goto 109” sẽ nhảy đến nhận định thứ 109.
  • PART: The “part” command will jump to the start of the major section in question. For example, “part1” for intro questions, “part 2” for statements, “part3” for Highest Aspirations, and “part 4” for Traits to Transform.
  • PART: Lệnh “part” sẽ nhảy về phần đầu của phần câu hỏi chính. Ví dụ, “part1” để trở về câu hỏi trong phần giới thiệu, “part 2” là lệnh đi đến phần nhận định, “part3” cho phần ước vọng cao cả, và “part 4” cho phần đặc điểm cần chuyển hoá”.
  • LATEST: The “latest” command will jump to the first unanswered question. If you’ve answered all questions, then the program will proceed to display results. If you reach the end of the test and haven’t answered all questions yet, then this command will be done automatically.
  • LATEST: Lệnh “latest” sẽ nhảy tới câu hỏi chưa được trả lời còn lại đầu tiên. Nêú bạn đã trả lời hết các câu hỏi, thì chương trình sẽ tổng hợp chúng để cho ra kết quả. Nêys bạn tới cuối của bài test mà chưa trả lời hết các câu hỏi, thì lệnh này sẽ được thực hiện một cách tự động.
  • RESTART: The “restart” command will restart the test from scratch, clearing all previous responses and deleting the autosave file. Use with caution!
  • RESTART: Lệnh “restart” sẽ khởi động lại bài test từ đầu, xoá hết các câu trả lời cũ và xoá cả các tệp tự động lưu trữ. Dùng lệnh này một cách thận trọng.
  • HELP: The “help” command will list all these commands.
  • HELP: Lệnh “help” sẽ liệt kê tất cả các hiệu lệnh

Output Files Tài liệu kết quả

After completing the last question in the test, the program will generate your results in the following files:

Sau khi hoàn thành câu hỏi cuối, chương trình sẽ tổng hợp kết quả vào các file tài liệu sau:

  • HTML: An HTML format results file “pip3.htm” will be created and automatically displayed in your default browser (e.g. Google Chrome). The pip3.htm file itself will be created in the same folder that you downloaded pip3.exe into, which by default is something like “C:\Users\YourAccount\Downloads”.
  • HTML: Kết quả với định dạng HTML “pip3.htm” được thực hiện và hiển thị tự động trên trình duyệt chuẩn của bạn (e.g. Google Chrome). File pip3.htm sẽ được tạo ra vào chung một tệp mà bạn đã tải pip3.exe vào, tập đó nếu theo chế độ cài đặt sẵn thì ở đường dẫn trông như thế này “C:\Users\YourAccount\Downloads”.
  • Text: A plain text version of the results will be created in the file “pip3.txt”. This file won’t be automatically displayed, but it may be used with Excel, described below.
  • Text: phiên bản chỉ có chữ của kết quả được tạo trong file “pip3.txt”, File này sẽ không tự động hiển thị nhưng nó có thể được dung với Excel, như mô tả bên dưới.
  • E-mail: An e-mail message containing your raw answers should appear in your default e-mail program (e.g. Outlook). Please take a moment to click the “send” button to send this message to us. If for some reason this e-mail message doesn’t appear, then please e-mail us your HTML results file, or rather just the section of text from it at the very end between the “[begin section of text to e-mail us]” and the “[end section of text to e-mail us]” markers.
  • Email: Một tin nhắn vào email với các câu trả lời của bạn sẽ vào hòm thư của bạn (e.g. Outlook). Làm ơn hãy bỏ ra 1 giây để ấn nút “send” tin này đến chúng rôi. Nếu vì một số lý do tin nhắn email này không xuất hiện, hãy email cho chúng tôi file kết quả dạng HTML, hoặc một phần văn bản từ nó ở tận cùng nằm giữ phần đánh dấu[begin section of text to e-mail us]” và “[end section of text to e-mail us]”.

PIP III and Excel

Users have the option to display their PIP III report with desktop quality graphics. This requires access to Microsoft Excel.
Người dung có lựa chọn hiển thị báo cáo PIP III với đồ hoạ chất lượng máy tính cố định. Việc này cần được thực hiện qua Microsoft Excel.

After you complete the PIP III test, a plain text file called “pip3.txt” will be produced in the PIP III program directory. This file must be imported into the pip3.xlsx file. To import the pip3.txt file:

Sau khi hoàn thành test PIP III, một file thuần văn bản “pip3.txt” được tạo ra trong PIP III. Tài liệu này cần được nhập vào tài liệu tên pip3.xlsx. Để nhập tài liệu pip3.txt:

  1. Open the pip3.xlsx spreadsheet file in Excel.
    Mở tệp bảng biểu pip3.xlsx trong Excel.
  2. Select “Data / Refresh All”. Chọn “Data/ Refresh All”
  3. You will be prompted to select pip3.txt. Navigate to the folder containing your pip3.txt and select it.
    Bạn sẽ được gợi ý chọn pip3.txt. Định vị tệp chứa pip3.txt và chọn nó.
  4. The vertical bar graphs and other content on the “graphics” tab will be updated to reflect the numbers and content in pip3.txt.
    Thanh dọc biểu đồ và nội dung khác trên thanh “graphics” sẽ được cập nhật để phản ánh số và nội dụng trong pip3.txt.

Links

Donations: The PIP III is offered free of charge, and is supported by voluntary contributions. If you would like to contribute and help continue the work, please visit PIP III được sử dụng miễn phí, mọi hỗ trợ dựa trên cơ sở tự nguyện. Nếu bạn muốn đóng góp và giúp phát triển hoạt động này, hãy vào link này: https://www.sevenray.org/donate.html

Info: For more information about the PIP III visit Thông tin them về PIP III, ghé đây: https://www.sevenray.org/personal-identity-profile-pip-and-other-aids.html

 

HỒ SƠ NHẬN DIỆN CÁ NHÂN
NGÔ NHƯ HƯƠNG – BẮC NINH – VIỆT NAM (PHIÊN BẢN ĐẦU)
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PIP III – TÁC GIẢ 

TTTiếng AnhTiếng Việt do Google dịchBản chuẩn (Sửa lại Google dịch)
Phần 1Thời Hiện tạiThời Hiện tại
Thời Hiện Tại

Câu 1
Statement #1/141:
I am a skillful abstract thinker – one who naturally finds abstract patterns
of philosophical, mathematical, theoretical or systemic relationships far
more intriguing than the discovery and application of practical, concrete,
artistic or even scientific knowledge – even if such specific knowledge is
inherently fascinating or immediately useful.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 1/141:
Tôi là một nhà tư tưởng trừu tượng khéo léo – một người tự nhiên tìm thấy các mẫu trừu tượng của các mối quan hệ triết học, toán học, lý thuyết hoặc hệ thống đến nay hấp dẫn hơn khám phá và ứng dụng thực tế, cụ thể, kiến thức nghệ thuật hoặc thậm chí khoa học – ngay cả khi kiến thức cụ thể như vậy là vốn đã hấp dẫn hoặc ngay lập tức hữu ích.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7): IB
Tuyên bố số 1/141:
Tôi là một nhà tư tưởng trừu tượng khéo léo – một người tự nhiên tìm thấy các mẫu trừu tượng của các mối quan hệ triết học, toán học, lý thuyết hoặc hệ thống đến nay hấp dẫn hơn khám phá và ứng dụng thực tế, cụ thể, kiến thức nghệ thuật hoặc thậm chí khoa học – ngay cả khi kiến thức cụ thể như vậy là vốn đã hấp dẫn hoặc ngay lập tức hữu ích.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Câu 2Statement #2/141:
If I really love someone, I’ll “go to the ends of the earth” to show them how
I feel.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 2/141:
Nếu tôi thực sự yêu một ai đó, tôi sẽ “đi đến tận cùng trái đất” để chỉ cho họ cách Tôi cảm thấy.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 2/141:
Nếu tôi thực sự yêu một ai đó, tôi sẽ “đi đến tận cùng trái đất” để chỉ cho họ cách Tôi cảm thấy.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
3Statement #3/141:
I am known for my optimistic, enthusiastic, “can’t keep-me-down”,
“never-say-die” attitude.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 3/141:
Tôi được biết đến với sự lạc quan, nhiệt tình, “không thể làm tôi thất vọng”, Thái độ “không bao giờ nói chết”.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 3/141:
Tôi được biết đến với sự lạc quan, nhiệt tình, “không thể làm tôi thất vọng”, Thái độ “không bao giờ nói chết”.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
4Statement #4/141:
I have lived my life soaring to the heights and plumbing the depths of human
experience.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 4/141:
Tôi đã sống cuộc sống của mình bay lên đến đỉnh cao và làm suy yếu chiều sâu của con người kinh nghiệm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 4/141:
Tôi đã sống cuộc sống của mình bay lên đến đỉnh cao và làm suy yếu chiều sâu của con người kinh nghiệm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
5Statement #5/141:
I feel deeply that I am guided. I have complete faith in my guidance and I
follow it.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 5/141:
Tôi cảm thấy sâu sắc rằng tôi được hướng dẫn. Tôi hoàn toàn tin tưởng vào sự hướng dẫn của tôi và tôi theo nó
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 5/141:
Tôi cảm thấy sâu sắc rằng tôi được hướng dẫn. Tôi hoàn toàn tin tưởng vào sự hướng dẫn của tôi và tôi theo nó
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
6Statement #6/141:
Creating beauty in everything I do is absolutely indispensable to me; I seek
to become the “artist of my life”.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 6/141:
Tạo ra vẻ đẹp trong mọi thứ tôi làm là hoàn toàn không thể thiếu đối với tôi; Tôi tìm kiếm để trở thành “nghệ sĩ của đời tôi”.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 6/141:
Tạo ra vẻ đẹp trong mọi thứ tôi làm là hoàn toàn không thể thiếu đối với tôi; Tôi tìm kiếm để trở thành “nghệ sĩ của đời tôi”.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
7Statement #7/141:
I’m one for “straightening things up”, and “sorting things out”. “A place for
everything and everything in its place” is my motto.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 7/141:
Tôi là một trong những “làm thẳng mọi thứ lên” và “sắp xếp mọi thứ”. “Một nơi cho mọi thứ và mọi thứ ở vị trí của nó “là phương châm của tôi.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 7/141:
Tôi là một trong những “làm thẳng mọi thứ lên” và “sắp xếp mọi thứ”. “Một nơi cho mọi thứ và mọi thứ ở vị trí của nó “là phương châm của tôi.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
8Statement #8/141:
Whatever life may throw at me, I stand in strength – firm, steadfast,
unafraid – persisting until the end.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 8/141:
Dù cuộc sống có thể ném vào tôi, tôi vẫn mạnh mẽ – vững vàng, kiên định, không sợ – vẫn tồn tại cho đến cuối cùng.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 8/141:
Dù cuộc sống có thể ném vào tôi, tôi vẫn mạnh mẽ – vững vàng, kiên định, không sợ – vẫn tồn tại cho đến cuối cùng.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
9Statement #9/141:
I destroy the old and unnecessary with much less hesitation than most other
people.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 9/141:
Tôi phá hủy cái cũ và không cần thiết với sự do dự ít hơn nhiều so với hầu hết những thứ khác những người.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 9/141:
Tôi phá hủy cái cũ và không cần thiết với sự do dự ít hơn nhiều so với hầu hết những thứ khác những người.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
10Statement #10/141:
I almost always *identify* (immediately and deeply) with people’s feelings
and states of mind – absorbing them as if they were my own.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 10/141:
Tôi hầu như luôn luôn * xác định * (ngay lập tức và sâu sắc) với cảm xúc của mọi người và trạng thái của tâm trí – hấp thụ chúng như thể chúng là của riêng tôi.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 10/141:
Tôi hầu như luôn luôn * xác định * (ngay lập tức và sâu sắc) với cảm xúc của mọi người và trạng thái của tâm trí – hấp thụ chúng như thể chúng là của riêng tôi.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
11Statement #11/141:
I am a natural leader.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 11/141:
Tôi là một nhà lãnh đạo tự nhiên.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 11/141:
Tôi là một nhà lãnh đạo tự nhiên.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
12Statement #12/141:
Above all I am a *thinker*, using my intellect to think in the *broadest
terms* about whatever subject I am considering.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 12/141:
Trên hết, tôi là một * nhà tư tưởng *, sử dụng trí tuệ của mình để suy nghĩ theo cách * rộng nhất điều khoản * về bất cứ chủ đề nào tôi đang xem xét.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 12/141:
Trên hết, tôi là một * nhà tư tưởng *, sử dụng trí tuệ của mình để suy nghĩ theo cách * rộng nhất điều khoản * về bất cứ chủ đề nào tôi đang xem xét.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
13Statement #13/141:
Compared to others, I have an extremely strong and steadfast will.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 13/141:
So với những người khác, tôi có một ý chí cực kỳ mạnh mẽ và kiên định.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 13/141:
So với những người khác, tôi có một ý chí cực kỳ mạnh mẽ và kiên định.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
14Statement #14/141:
I am an “organization-person” – actually, a ‘re-organization person’ – one
whose predominant strength lies in designing, building, or efficiently
managing all the many details of the newer kind of organizations (large or
small) needed to help humanity solve its many problems – whether legal,
financial, social, religious or governmental, etc.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 14/141:
Tôi là “người tổ chức” – thực ra, là “người tái tổ chức” – một người có thế mạnh chủ yếu nằm ở thiết kế, xây dựng hoặc hiệu quả quản lý tất cả nhiều chi tiết của loại tổ chức mới hơn (lớn hoặc nhỏ) cần thiết để giúp nhân loại giải quyết nhiều vấn đề của mình – cho dù là hợp pháp, tài chính, xã hội, tôn giáo hoặc chính phủ, vv
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
15Statement #15/141:
I am particularly good at applied mathematics – the kind of mathematics that
calls for accurate calculations and for skill in various arithmetic
operations that can be applied to the solution of practical problems.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 15/141:
Tôi đặc biệt giỏi toán học ứng dụng – loại toán học yêu cầu tính toán chính xác và kỹ năng số học khác nhau các hoạt động có thể được áp dụng để giải quyết các vấn đề thực tế.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 15/141:
Tôi đặc biệt giỏi toán học ứng dụng – loại toán học yêu cầu tính toán chính xác và kỹ năng số học khác nhau các hoạt động có thể được áp dụng để giải quyết các vấn đề thực tế.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
16Statement #16/141:
When I compare myself to others, I can honestly say that I am an unusually
powerful person – strength and steadfastness are two of my *commanding*
virtues.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 16/141:
Khi tôi so sánh bản thân mình với người khác, tôi có thể thành thật nói rằng tôi là một người khác thường người mạnh mẽ – sức mạnh và sự kiên định là hai trong số * chỉ huy * của tôi Đức tính.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 16/141:
Khi tôi so sánh bản thân mình với người khác, tôi có thể thành thật nói rằng tôi là một người khác thường người mạnh mẽ – sức mạnh và sự kiên định là hai trong số * chỉ huy * của tôi
Đức tính.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
17Statement #17/141:
I fight, then make-up – fight again, then make-up again. It seems I can’t
help but do both!
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 17/141:
Tôi chiến đấu, sau đó trang điểm – chiến đấu một lần nữa, sau đó trang điểm lại. Dường như tôi không thể giúp nhưng làm cả hai!
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 17/141:
Tôi chiến đấu, sau đó trang điểm – chiến đấu một lần nữa, sau đó trang điểm lại. Dường như tôi không thể giúp nhưng làm cả hai!
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
18Statement #18/141:
I love being dramatic, and my life is filled with dramatic experiences and
emotional contrasts.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 18/141:
Tôi thích được kịch tính, và cuộc sống của tôi chứa đầy những trải nghiệm ấn tượng và tương phản tình cảm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 18/141:
Tôi thích được kịch tính, và cuộc sống của tôi chứa đầy những trải nghiệm ấn tượng và tương phản tình cảm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
19Statement #19/141:
Give me *wisdom* above all; I value it more than many very essential
qualities – power, love, intelligence, beauty, knowledge, idealism, order,
etc. Wisdom comes first.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 19/141:
Hãy cho tôi * trí tuệ * trên hết; Tôi đánh giá nó nhiều hơn rất nhiều phẩm chất – sức mạnh, tình yêu, trí thông minh, sắc đẹp, kiến thức, lý tưởng, trật tự, v.v … Trí tuệ đến trước.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 19/141:
Hãy cho tôi * trí tuệ * trên hết; Tôi đánh giá nó nhiều hơn rất nhiều phẩm chất – sức mạnh, tình yêu, trí thông minh, sắc đẹp, kiến thức, lý tưởng, trật tự, v.v … Trí tuệ đến trước.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
20Statement #20/141:
I am one who directs others.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 20/141:
Tôi là một người chỉ đạo người khác.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 20/141:
Tôi là một người chỉ đạo người khác.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
21Statement #21/141:
More than most people, my life has been filled with conflict (inner, outer,
or both); very often I have felt torn between conflicting forces.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 21/141:
Hơn hầu hết mọi người, cuộc sống của tôi đã đầy mâu thuẫn (bên trong, bên ngoài, hoặc cả hai); rất thường xuyên tôi đã cảm thấy bị giằng xé giữa các lực lượng xung đột.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 21/141:
Hơn hầu hết mọi người, cuộc sống của tôi đã đầy mâu thuẫn (bên trong, bên ngoài, hoặc cả hai); rất thường xuyên tôi đã cảm thấy bị giằng xé giữa các lực lượng xung đột.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
22Statement #22/141:
My usual approach to doing things is characterized by bursts of incessant
activity, followed by nearly equal periods of complete lethargy during which
(even though I feel I should be active) I just can’t get myself to do a
thing. Then, suddenly, my mood changes, and again I fly into action.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 22/141:
Cách tiếp cận thông thường của tôi để làm mọi việc được đặc trưng bởi sự bùng nổ không ngừng hoạt động, theo sau là thời gian thờ ơ gần như bằng nhau trong thời gian đó(mặc dù tôi cảm thấy mình nên hoạt động) Tôi không thể tự mình làm được Điều. Sau đó, đột nhiên, tâm trạng của tôi thay đổi, và một lần nữa tôi bay vào hành động.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 22/141:
Cách tiếp cận thông thường của tôi để làm mọi việc được đặc trưng bởi sự bùng nổ không ngừng hoạt động, theo sau là thời gian thờ ơ gần như bằng nhau trong thời gian đó(mặc dù tôi cảm thấy mình nên hoạt động) Tôi không thể tự mình làm được
Điều. Sau đó, đột nhiên, tâm trạng của tôi thay đổi, và một lần nữa tôi bay vào hành động.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
23Statement #23/141:
I frequently approach problems or tasks through quantification. I analyze or
evaluate a problem or task in terms of numbers, and determine a solution
accordingly.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 23/141:
Tôi thường xuyên tiếp cận các vấn đề hoặc nhiệm vụ thông qua định lượng. Tôi phân tích hoặc đánh giá một vấn đề hoặc nhiệm vụ về mặt số lượng và xác định giải pháp phù hợp.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 23/141:
Tôi thường xuyên tiếp cận các vấn đề hoặc nhiệm vụ thông qua định lượng. Tôi phân tích hoặc đánh giá một vấn đề hoặc nhiệm vụ về mặt số lượng và xác định giải pháp phù hợp.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
24Statement #24/141:
All paths to the center of being-whether the paths of power, love,
intelligence, beauty, knowledge, ecstasy, magic, etc.-are of equal value, but
my particular path is the eternally patient pursuit of pure heart-felt
wisdom, complete enlightenment and absolute truth.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 24/141:
Tất cả các con đường đến trung tâm của sự sống – cho dù là con đường của quyền lực, tình yêu, trí thông minh, sắc đẹp, kiến thức, thuốc lắc, ma thuật, v.v. – có giá trị như nhau, nhưng con đường đặc biệt của tôi là sự theo đuổi vĩnh viễn của trái tim thuần khiết trí tuệ, giác ngộ hoàn toàn và sự thật tuyệt đối.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 24/141:
Tất cả các con đường đến trung tâm của sự sống – cho dù là con đường của quyền lực, tình yêu, trí thông minh, sắc đẹp, kiến thức, thuốc lắc, ma thuật, v.v. – có giá trị như nhau, nhưng con đường đặc biệt của tôi là sự theo đuổi vĩnh viễn của trái tim thuần khiết trí tuệ, giác ngộ hoàn toàn và sự thật tuyệt đối.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
25Statement #25/141:
I simply love color and have a highly developed color sense that I express,
in one way or another, at every opportunity.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 25/141:
Tôi chỉ đơn giản là yêu màu sắc và có một cảm giác màu sắc phát triển cao mà tôi thể hiện, bằng cách này hay cách khác, ở mọi cơ hội.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 25/141:
Tôi chỉ đơn giản là yêu màu sắc và có một cảm giác màu sắc phát triển cao mà tôi thể hiện, bằng cách này hay cách khác, ở mọi cơ hội.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
26Statement #26/141:
When I consider all the various ways of raising humanity, I think faith and
belief in God, in some Higher Power or in some great Source of Truth are the
most important.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 26/141:
Khi tôi xem xét tất cả các cách nuôi dạy nhân loại, tôi nghĩ rằng đức tin và niềm tin vào Chúa, vào một sức mạnh cao hơn hoặc vào một nguồn chân lý vĩ đại nào đó là quan trọng nhất.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 26/141:
Khi tôi xem xét tất cả các cách nuôi dạy nhân loại, tôi nghĩ rằng đức tin và niềm tin vào Chúa, vào một sức mạnh cao hơn hoặc vào một nguồn chân lý vĩ đại nào đó là quan trọng nhất.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
27Statement #27/141:
I am prepared, equipped and inclined to force matters and issue ultimatums
whenever I think it necessary.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 27/141:
Tôi đã chuẩn bị, trang bị và có khuynh hướng buộc các vấn đề và đưa ra tối hậu thư. Bất cứ khi nào tôi nghĩ rằng nó cần thiết.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 27/141:
Tôi đã chuẩn bị, trang bị và có khuynh hướng buộc các vấn đề và đưa ra tối hậu thư. Bất cứ khi nào tôi nghĩ rằng nó cần thiết.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
28Statement #28/141:
I place a very high value upon strict, factual accuracy-even when others
might lose patience with such precision and exactitude.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 28/141:
Tôi đặt một giá trị rất cao dựa trên độ chính xác thực tế nghiêm ngặt – ngay cả khi những người khác có thể mất kiên nhẫn với độ chính xác và chính xác như vậy.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 28/141:
Tôi đặt một giá trị rất cao dựa trên độ chính xác thực tế nghiêm ngặt – ngay cả khi những người khác có thể mất kiên nhẫn với độ chính xác và chính xác như vậy.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
29Statement #29/141:
I am almost always extremely careful about handling even the smallest
details; I want things done properly.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 29/141:
Tôi hầu như luôn cực kỳ cẩn thận trong việc xử lý dù là nhỏ nhất chi tiết; Tôi muốn mọi thứ được thực hiện đúng.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 29/141:
Tôi hầu như luôn cực kỳ cẩn thận trong việc xử lý dù là nhỏ nhất chi tiết; Tôi muốn mọi thứ được thực hiện đúng.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
30Statement #30/141:
I always seek to develop a complete understanding of people-a deep,
intuitive, ‘heart to heart’ understanding.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7): .
Tuyên bố số 30/141:
Tôi luôn tìm cách phát triển sự hiểu biết đầy đủ về con người – sâu sắc, trực giác, “hiểu được trái tim”.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7) :.
Tuyên bố số 30/141:
Tôi luôn tìm cách phát triển sự hiểu biết đầy đủ về con người – sâu sắc, trực giác, “hiểu được trái tim”.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7)
31Statement #31/141:
Whenever I conduct a study, I do so rigorously and systematically-thoroughly
mastering all the factual detail of my subject.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 31/141:
Bất cứ khi nào tôi tiến hành một nghiên cứu, tôi đều thực hiện một cách nghiêm túc và có hệ thống nắm vững tất cả các chi tiết thực tế của chủ đề của tôi.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 31/141:
Bất cứ khi nào tôi tiến hành một nghiên cứu, tôi đều thực hiện một cách nghiêm túc và có hệ thống nắm vững tất cả các chi tiết thực tế của chủ đề của tôi.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
32Statement #32/141:
I am well endowed with the dynamic power to smash through obstacles-and I do!
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 32/141:
Tôi được ban cho sức mạnh năng động để vượt qua các chướng ngại vật – và tôi thì có!
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 32/141:
Tôi được ban cho sức mạnh năng động để vượt qua các chướng ngại vật – và tôi thì có!
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
33Statement #33/141:
I am actively involved (vocationally or avocationally) in one or more of the
“exact sciences” such as physics, chemistry, astronomy, biology, electronics,
computer science, etc. or their many combinations extensions or applications.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 33/141:
Tôi tích cực tham gia (theo cách gọi hoặc định hướng) vào một hoặc nhiều “Khoa học chính xác” như vật lý, hóa học, thiên văn học, sinh học, điện tử, khoa học máy tính, vv hoặc nhiều phần mở rộng kết hợp hoặc ứng dụng của họ.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 33/141:
Tôi tích cực tham gia (theo cách gọi hoặc định hướng) vào một hoặc nhiều “Khoa học chính xác” như vật lý, hóa học, thiên văn học, sinh học, điện tử, khoa học máy tính, vv hoặc nhiều phần mở rộng kết hợp hoặc ứng dụng của họ.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
34Statement #34/141:
I approach problem solving through first-hand observation, carefully
examining all the particulars. Then I begin experimenting methodically, using
a “trial and error” procedure, and I persist until I’ve proven to myself that
I have a solution that really works.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 34/141:
Tôi tiếp cận giải quyết vấn đề thông qua quan sát trực tiếp, cẩn thận kiểm tra tất cả các chi tiết. Sau đó, tôi bắt đầu thử nghiệm một cách có phương pháp, sử dụng một quy trình “thử và sai” và tôi kiên trì cho đến khi tôi tự chứng minh rằng
Tôi có một giải pháp thực sự hiệu quả.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 34/141:
Tôi tiếp cận giải quyết vấn đề thông qua quan sát trực tiếp, cẩn thận kiểm tra tất cả các chi tiết. Sau đó, tôi bắt đầu thử nghiệm một cách có phương pháp, sử dụng một quy trình “thử và sai” và tôi kiên trì cho đến khi tôi tự chứng minh rằng
Tôi có một giải pháp thực sự hiệu quả.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
35Statement #35/141:
I am one who “takes the Kingdom of Heaven by storm”.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 35/141:
Tôi là một người “chiếm lấy Nước Trời bằng cơn bão”.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 35/141:
Tôi là một người “chiếm lấy Nước Trời bằng cơn bão”.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
36Statement #36/141:
I have a highly developed ability to perceive clearly and with intuitive
foresight. This ability is especially keen when applied to understanding
people-their potentials, motives, problems and relationships.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 36/141:
Tôi có một khả năng phát triển cao để nhận thức rõ ràng và trực quan tầm nhìn xa Khả năng này đặc biệt nhạy bén khi áp dụng vào sự hiểu biết con người – tiềm năng, động cơ, vấn đề và mối quan hệ của họ.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 36/141:
Tôi có một khả năng phát triển cao để nhận thức rõ ràng và trực quan tầm nhìn xa Khả năng này đặc biệt nhạy bén khi áp dụng vào sự hiểu biết con người – tiềm năng, động cơ, vấn đề và mối quan hệ của họ.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
37Statement #37/141:
I have a deep-seated need to nurture and comfort people, even if I don’t know
them personally.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 37/141:
Tôi có một nhu cầu sâu sắc để nuôi dưỡng và an ủi mọi người, ngay cả khi tôi không biết cá nhân họ.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 37/141:
Tôi có một nhu cầu sâu sắc để nuôi dưỡng và an ủi mọi người, ngay cả khi tôi không biết cá nhân họ.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
38Statement #38/141:
I’m a habitual time-scheduler and list-maker; that’s how I make sure I do
everything I have to do, at the time it should be done, and in the time I
have to do it.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 38/141:
Tôi là một người lập thời gian và lập danh sách theo thói quen; đó là cách tôi chắc chắn rằng tôi làm tất cả mọi thứ tôi phải làm, tại thời điểm nó nên được thực hiện, và trong thời gian tôi phải làm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 38/141:
Tôi là một người lập thời gian và lập danh sách theo thói quen; đó là cách tôi chắc chắn rằng tôi làm tất cả mọi thứ tôi phải làm, tại thời điểm nó nên được thực hiện, và trong thời gian tôi phải làm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
39Statement #39/141:
Though there are many worthy pursuits, I live my life principally as an
intellectual, mostly engaged in the world of thought.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 39/141:
Mặc dù có nhiều sự theo đuổi xứng đáng, tôi sống cuộc sống của mình chủ yếu như một trí thức, chủ yếu tham gia vào thế giới tư tưởng.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 39/141:
Mặc dù có nhiều sự theo đuổi xứng đáng, tôi sống cuộc sống của mình chủ yếu như một trí thức, chủ yếu tham gia vào thế giới tư tưởng.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
41Statement #40/141:
I have no real difficulty terminating or discarding things. In fact, it often
exhilarates me-especially when something old and outworn has to be eliminated
so that something fresh and new can take its place.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 40/141:
Tôi không có khó khăn thực sự chấm dứt hoặc loại bỏ mọi thứ. Trong thực tế, nó thường làm tôi phấn khích – đặc biệt là khi một cái gì đó cũ và cũ phải được loại bỏ để một cái gì đó tươi và mới có thể thay thế nó.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 40/141:
Tôi không có khó khăn thực sự chấm dứt hoặc loại bỏ mọi thứ. Trong thực tế, nó thường làm tôi phấn khích – đặc biệt là khi một cái gì đó cũ và cũ phải được loại bỏ để một cái gì đó tươi và mới có thể thay thế nó.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
41Statement #41/141:
I enjoy tinkering, and taking things apart (pieces of equipment, mechanical
devices, various objects, etc.,) to see how they are put together, how they
work, and how they can be repaired.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 41/141:
Tôi thích mày mò và tháo rời mọi thứ (thiết bị, cơ khí các thiết bị, các đối tượng khác nhau, v.v.) để xem cách chúng được đặt cùng nhau, cách chúng làm việc, và làm thế nào họ có thể được sửa chữa.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 41/141:
Tôi thích mày mò và tháo rời mọi thứ (thiết bị, cơ khí các thiết bị, các đối tượng khác nhau, v.v.) để xem cách chúng được đặt cùng nhau, cách chúng làm việc, và làm thế nào họ có thể được sửa chữa.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
42Statement #42/141:
I often vow to God (or to myself or to others) that I will uphold some high
ideal.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 42/141:
Tôi thường thề với Chúa (hoặc với chính tôi hoặc với người khác) rằng tôi sẽ đề cao lý tưởng.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 42/141:
Tôi thường thề với Chúa (hoặc với chính tôi hoặc với người khác) rằng tôi sẽ đề cao lý tưởng.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
43Statement #43/141:
I long to live my life with faithfulness and loyalty, earnestly serving those
I love.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 43/141:
Tôi khao khát sống cuộc sống của mình với sự trung thành và trung thành, phục vụ tận tình Tôi yêu.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 43/141:
Tôi khao khát sống cuộc sống của mình với sự trung thành và trung thành, phục vụ tận tình Tôi yêu.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7)
44Statement #44/141:
I talk a great deal-more than most people. My mind is usually filled with
many interesting thoughts, and I just have to give them verbal expression.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 44/141:
Tôi nói rất nhiều – nhiều hơn hầu hết mọi người. Tâm trí tôi thường tràn ngập nhiều suy nghĩ thú vị, và tôi chỉ cần cho họ biểu hiện bằng lời nói.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 44/141:
Tôi nói rất nhiều – nhiều hơn hầu hết mọi người. Tâm trí tôi thường tràn ngập nhiều suy nghĩ thú vị, và tôi chỉ cần cho họ biểu hiện bằng lời nói.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
45Statement #45/141:
I have a striking ability to initiate action, galvanizing others into
activity. I deliver the hammer stroke that sets things vibrating.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 45/141:
Tôi có một khả năng nổi bật để bắt đầu hành động, mạ điện cho người khác Hoạt động. Tôi cung cấp các cú đập búa làm cho mọi thứ rung động.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 45/141:
Tôi có một khả năng nổi bật để bắt đầu hành động, mạ điện cho người khác Hoạt động. Tôi cung cấp các cú đập búa làm cho mọi thứ rung động.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
46Statement #46/141:
My writing style is often abstract, complex and rather involved. I enjoy
elaboration and ramification, and I extend my mind into numerous fields in
order to combine many strands of thought.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 46/141:
Phong cách viết của tôi thường trừu tượng, phức tạp và khá liên quan. tôi tận hưởng xây dựng và phân nhánh, và tôi mở rộng tâm trí của mình vào nhiều lĩnh vực trong để kết hợp nhiều chuỗi suy nghĩ.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 46/141:
Phong cách viết của tôi thường trừu tượng, phức tạp và khá liên quan. tôi tận hưởng xây dựng và phân nhánh, và tôi mở rộng tâm trí của mình vào nhiều lĩnh vực trong để kết hợp nhiều chuỗi suy nghĩ.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
47Statement #47/141:
Experiencing the beauty that arises from the harmonious, aesthetically
appealing arrangement of my personal and social surroundings is vital to my
happiness.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 47/141:
Trải nghiệm vẻ đẹp phát sinh từ sự hài hòa, thẩm mỹ sự sắp xếp hấp dẫn của môi trường cá nhân và xã hội của tôi là rất quan trọng đối với tôi hạnh phúc.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 47/141:
Trải nghiệm vẻ đẹp phát sinh từ sự hài hòa, thẩm mỹ sự sắp xếp hấp dẫn của môi trường cá nhân và xã hội của tôi là rất quan trọng đối với tôi hạnh phúc.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
48Statement #48/141:
My task is to “bring Heaven to Earth”-not just in general as all servers do,
but through the *excellent expression of archetypal heavenly forms* through
*perfected earthly forms.*
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 48/141:
Nhiệm vụ của tôi là “mang Thiên đường đến Trái đất” – không chỉ nói chung như tất cả các máy chủ làm, nhưng thông qua *biểu hiện xuất sắc của các hình thức trên trời nguyên mẫu * thông qua  * hoàn thiện các hình thức trần gian. *
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
49Statement #49/141:
I enjoy “figuring the odds”-speculating and conjecturing on the
probabilities.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 49/141:
Tôi thích “tìm ra tỷ lệ cược” – mô tả và phỏng đoán về xác suất.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 49/141:
Tôi thích “tìm ra tỷ lệ cược” – mô tả và phỏng đoán về xác suất.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
50Statement #50/141:
Leave the practical details to me; I will organize them and execute them in
the most efficient way.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 50/141:
Để lại các chi tiết thực tế cho tôi; Tôi sẽ tổ chức chúng và thực hiện chúng trong cách hiệu quả nhất.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 50/141:
Để lại các chi tiết thực tế cho tôi; Tôi sẽ tổ chức chúng và thực hiện chúng trong cách hiệu quả nhất.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
51Statement #51/141:
I reason with unusual facility about highly abstract, theoretical issues in
which a complex web of abstract relationships must be clearly and exactly
understood. (For example: higher mathematics, academic philosophy, economic
theory, commodity and stock projections, historical trends, etc.)
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 51/141:
Tôi lý luận với cơ sở bất thường về các vấn đề lý thuyết rất trừu tượng trong mà một mạng lưới phức tạp của các mối quan hệ trừu tượng phải rõ ràng và chính xác hiểu. (Ví dụ: toán cao hơn, triết học hàn lâm, kinh tế lý thuyết, dự báo hàng hóa và chứng khoán, xu hướng lịch sử, v.v.)
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 51/141:
Tôi lý luận với cơ sở bất thường về các vấn đề lý thuyết rất trừu tượng trong mà một mạng lưới phức tạp của các mối quan hệ trừu tượng phải rõ ràng và chính xác hiểu. (Ví dụ: toán cao hơn, triết học hàn lâm, kinh tế lý thuyết, dự báo hàng hóa và chứng khoán, xu hướng lịch sử, v.v.)
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7)
52Statement #52/141:
In almost everything I do, the most natural thing is for me to develop a
routine or personal ritual-a regular pattern of action which works
efficiently for me, and which I like to repeat.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 52/141:
Trong hầu hết mọi thứ tôi làm, điều tự nhiên nhất là để tôi phát triển nghi thức thông thường hoặc cá nhân – một mô hình hành động thường xuyên hoạt động hiệu quả cho tôi, và mà tôi muốn lặp lại.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 52/141:
Trong hầu hết mọi thứ tôi làm, điều tự nhiên nhất là để tôi phát triển nghi thức thông thường hoặc cá nhân – một mô hình hành động thường xuyên hoạt động hiệu quả cho tôi, và mà tôi muốn lặp lại.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
53Statement #53/141:
I compromise too readily when; instead, I should stand up for principles.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 53/141:
Tôi thỏa hiệp quá dễ dàng khi; thay vào đó, tôi nên đứng lên cho các nguyên tắc.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 53/141:
Tôi thỏa hiệp quá dễ dàng khi; thay vào đó, tôi nên đứng lên cho các nguyên tắc.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
54Statement #54/141:
I am a resolute individual, highly courageous in the face of all kinds of
dangers.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 54/141:
Tôi là một cá nhân kiên quyết, rất can đảm khi đối mặt với tất cả các loại nguy hiểm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 54/141:
Tôi là một cá nhân kiên quyết, rất can đảm khi đối mặt với tất cả các loại nguy hiểm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
55Statement #55/141:
When I consider all the various ways of raising humanity, I think good
business, intelligent economics; sound monetary practices and widespread
financial opportunity are the most important.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 55/141:
Khi tôi xem xét tất cả các cách nuôi dạy nhân loại, tôi nghĩ tốt kinh doanh, kinh tế thông minh; thực hành tiền tệ và phổ biến rộng rãi cơ hội tài chính là quan trọng nhất.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 55/141:
Khi tôi xem xét tất cả các cách nuôi dạy nhân loại, tôi nghĩ tốt kinh doanh, kinh tế thông minh; thực hành tiền tệ và phổ biến rộng rãi cơ hội tài chính là quan trọng nhất.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
56Statement #56/141:
I like to read scholarly or technical publications that explain, in
considerable detail, developments in certain specialized fields of enquiry.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 56/141:
Tôi thích đọc các ấn phẩm học thuật hoặc kỹ thuật giải thích, trong chi tiết đáng kể, phát triển trong các lĩnh vực chuyên ngành nhất định của cuộc điều tra.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 56/141:
Tôi thích đọc các ấn phẩm học thuật hoặc kỹ thuật giải thích, trong chi tiết đáng kể, phát triển trong các lĩnh vực chuyên ngành nhất định của cuộc điều tra.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
57Statement #57/141:
When opposed by anyone or anything, my *will to conquer* rises immediately.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 57/141:
Khi bị bất cứ ai hay bất cứ điều gì phản đối, ý chí chinh phục * của tôi trỗi dậy ngay lập tức.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 57/141:
Khi bị bất cứ ai hay bất cứ điều gì phản đối, ý chí chinh phục * của tôi trỗi dậy ngay lập tức.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
58Statement #58/141:
I am animated by the spirit of scientific discovery, and derive enjoyment and
satisfaction from the pursuit of scientific investigation.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 58/141:
Tôi hoạt hình bởi tinh thần khám phá khoa học, và có được sự hưởng thụ và sự hài lòng từ việc theo đuổi điều tra khoa học.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
59Statement #59/141:
I am firmly purposeful in almost everything I think or do.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 59/141:
Tôi chắc chắn có mục đích trong hầu hết mọi thứ tôi nghĩ hoặc làm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 59/141:
Tôi chắc chắn có mục đích trong hầu hết mọi thứ tôi nghĩ hoặc làm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
60Statement #60/141:
Not only am I irresistibly drawn to the creative arts, but also I express and
release my emotions through some form of artistic creativity.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 60/141:
Tôi không chỉ bị lôi cuốn vào nghệ thuật sáng tạo, mà tôi còn thể hiện và giải phóng cảm xúc của tôi thông qua một số hình thức sáng tạo nghệ thuật.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 60/141:
Tôi không chỉ bị lôi cuốn vào nghệ thuật sáng tạo, mà tôi còn thể hiện và giải phóng cảm xúc của tôi thông qua một số hình thức sáng tạo nghệ thuật.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
61Statement #61/141:
I generally have a very objective attitude, arising from a cool,
dispassionate, highly mental and analytical examination of life situations.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 61/141:
Tôi thường có một thái độ rất khách quan, phát sinh từ một mát mẻ, kiểm tra phân tích, tinh thần và phân tích cao các tình huống cuộc sống.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 61/141:
Tôi thường có một thái độ rất khách quan, phát sinh từ một mát mẻ, kiểm tra phân tích, tinh thần và phân tích cao các tình huống cuộc sống.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
62Statement #62/141:
I have the strength and independence to stand alone; I require the support
and company of others far less than most people do.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 62/141:
Tôi có sức mạnh và sự độc lập để đứng một mình; Tôi cần sự hỗ trợ và công ty của những người khác ít hơn nhiều so với hầu hết mọi người làm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố # 62/141:
Tôi có sức mạnh và sự độc lập để đứng một mình; Tôi cần sự hỗ trợ và công ty của những người khác ít hơn nhiều so với hầu hết mọi người làm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
63Statement #63/141:
Because it does my heart good to see people grow and develop, one of my
greatest pleasures is to be a teacher.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 63/141:
Bởi vì trái tim tôi rất tốt khi thấy mọi người trưởng thành và phát triển, một trong những niềm vui lớn nhất là trở thành một giáo viên.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 63/141:
Bởi vì trái tim tôi rất tốt khi thấy mọi người trưởng thành và phát triển, một trong những niềm vui lớn nhất là trở thành một giáo viên.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
64Statement #64/141:
I hold those I love very close to me; I feel utterly devoted to them and
inseparably connected.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 64/141:
Tôi ôm những người tôi yêu rất gần tôi; Tôi cảm thấy hoàn toàn dành cho họ và kết nối không thể tách rời.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 64/141:
Tôi ôm những người tôi yêu rất gần tôi; Tôi cảm thấy hoàn toàn dành cho họ và kết nối không thể tách rời.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
65Statement #65/141:
I am a practical ritualist-one who uses organized movement, regulated
thought, and the rhythmic word (as well as the magical language of color,
music and symbol) to invoke the higher forces to humanity’s aid.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 65/141:
Tôi là một người theo nghi thức thực tế – một người sử dụng phong trào có tổ chức, quy định suy nghĩ và từ ngữ nhịp nhàng (cũng như ngôn ngữ huyền diệu của màu sắc, âm nhạc và biểu tượng) để kêu gọi các lực lượng cao hơn đến viện trợ của nhân loại.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 65/141:
Tôi là một người theo nghi thức thực tế – một người sử dụng phong trào có tổ chức, quy định suy nghĩ và từ ngữ nhịp nhàng (cũng như ngôn ngữ huyền diệu của màu sắc, âm nhạc và biểu tượng) để kêu gọi các lực lượng cao hơn đến viện trợ của nhân loại.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
66Statement #66/141:
In my own quiet, gentle and loving way, I make it a point to emphasize the
positive. I almost always have something good to think or say about people.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 66/141:
Theo cách lặng lẽ, nhẹ nhàng và yêu thương của riêng tôi, tôi coi đó là một điểm để nhấn mạnh tích cực. Tôi hầu như luôn có một cái gì đó tốt để suy nghĩ hoặc nói về mọi người.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 66/141:
Theo cách lặng lẽ, nhẹ nhàng và yêu thương của riêng tôi, tôi coi đó là một điểm để nhấn mạnh tích cực. Tôi hầu như luôn có một cái gì đó tốt để suy nghĩ hoặc nói về mọi người.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
67Statement #67/141:
I draw people together through warmth and magnetism, and my love helps to
hold them together.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 67/141:
Tôi thu hút mọi người lại với nhau thông qua sự ấm áp và từ tính, và tình yêu của tôi giúp giữ chúng lại với nhau
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 67/141:
Tôi thu hút mọi người lại với nhau thông qua sự ấm áp và từ tính, và tình yêu của tôi giúp giữ chúng lại với nhau
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
68Statement #68/141:
For whatever reason, I am strongly inclined to be dominant. I do not shrink
from imposing authority.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 68/141:
Vì lý do gì, tôi mạnh mẽ có xu hướng chiếm ưu thế. Tôi không co lại từ quyền lực áp đặt.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố # 68/141:
Vì lý do gì, tôi mạnh mẽ có xu hướng chiếm ưu thế. Tôi không co lại từ quyền lực áp đặt.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
69Statement #69/141:
My intellect is precise, highly analytical, and sharply focused on factual
knowledge and specific, concrete issues.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 69/141:
Trí tuệ của tôi là chính xác, phân tích cao và tập trung mạnh vào thực tế kiến thức và các vấn đề cụ thể, cụ thể.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
uyên bố số 69/141:
Trí tuệ của tôi là chính xác, phân tích cao và tập trung mạnh vào thực tế kiến thức và các vấn đề cụ thể, cụ thể.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
70Statement #70/141:
I give close, detailed (yet intuitive) study to even the broadest of
subjects; some call my approach pedantic, but my aim is to achieve complete
comprehension of all related factors, becoming so thoroughly familiar with a
subject that (using my preferred method of “meticulous entirety”) I absorb
that subject entirely.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 70/141:
Tôi cung cấp nghiên cứu chặt chẽ, chi tiết (nhưng trực quan) cho đến mức rộng nhất đối tượng; Một số người gọi cách tiếp cận của tôi là phạm vi, nhưng mục đích của tôi là hoàn thành hiểu tất cả các yếu tố liên quan, trở nên quá quen thuộc với chủ đề mà (sử dụng phương pháp ưa thích của tôi là “toàn bộ tỉ mỉ”) tôi tiếp thu môn học đó hoàn toàn
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 70/141:
Tôi cung cấp nghiên cứu chặt chẽ, chi tiết (nhưng trực quan) cho đến mức rộng nhất  đối tượng; Một số người gọi cách tiếp cận của tôi là phạm vi, nhưng mục đích của tôi là hoàn thành hiểu tất cả các yếu tố liên quan, trở nên quá quen thuộc với chủ đề mà (sử dụng phương pháp ưa thích của tôi là “toàn bộ tỉ mỉ”) tôi tiếp thu môn học đó hoàn toàn
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
71Statement #71/141:
When I pursue a high ideal, I devote myself to it one-pointedly with fervent
emotional intensity.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 71/141:
Khi tôi theo đuổi một lý tưởng cao đẹp, tôi cống hiến hết mình cho nó một cách nhiệt thành cường độ cảm xúc.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố # 71/141:
Khi tôi theo đuổi một lý tưởng cao đẹp, tôi cống hiến hết mình cho nó một cách nhiệt thành cường độ cảm xúc.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7)
72Statement #72/141:
I hold fast to certain lofty ideals that I frequently and enthusiastically
reaffirm to myself and emphasize to others. These ideals are my “guiding
star”, and by them I chart my course in life.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 72/141:
Tôi giữ vững những lý tưởng cao cả nhất định mà tôi thường xuyên và nhiệt tình khẳng định lại bản thân và nhấn mạnh với người khác. Những lý tưởng này là “hướng dẫn của tôi ngôi sao “, và bởi họ tôi lập biểu đồ khóa học của tôi trong cuộc sống.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 72/141:
Tôi giữ vững những lý tưởng cao cả nhất định mà tôi thường xuyên và nhiệt tình khẳng định lại bản thân và nhấn mạnh với người khác. Những lý tưởng này là “hướng dẫn của tôi ngôi sao “, và bởi họ tôi lập biểu đồ khóa học của tôi trong cuộc sống.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
73Statement #73/141:
I think appearances are very important; I invest considerable energy
promoting good appearance in all aspects of my life and circumstances.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 73/141:
Tôi nghĩ ngoại hình rất quan trọng; Tôi đầu tư năng lượng đáng kể thúc đẩy sự xuất hiện tốt trong tất cả các khía cạnh của cuộc sống và hoàn cảnh của tôi.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 73/141:
Tôi nghĩ ngoại hình rất quan trọng; Tôi đầu tư năng lượng đáng kể thúc đẩy sự xuất hiện tốt trong tất cả các khía cạnh của cuộc sống và hoàn cảnh của tôi.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
74Statement #74/141:
Whenever I “go for” something, I go for it passionately, with unbounded
enthusiasm.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 74/141:
Bất cứ khi nào tôi “đi” một cái gì đó, tôi đi cho nó một cách say mê, không bị ràng buộc hăng hái.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố # 74/141:
Bất cứ khi nào tôi “đi” một cái gì đó, tôi đi cho nó một cách say mê, không bị ràng buộc hăng hái.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7)
75Statement #75/141:
My agile, intelligent mind is well suited to work in the field of economics
and finance.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 75/141:
Đầu óc thông minh, nhanh nhẹn của tôi rất phù hợp để làm việc trong lĩnh vực kinh tế và tài chính.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
76Statement #76/141:
When technical problems arise, I’m in my element as the “trouble-shooter”.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 76/141:
Khi sự cố kỹ thuật phát sinh, tôi ở trong yếu tố của mình là “kẻ gây rắc rối”.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 76/141:
Khi sự cố kỹ thuật phát sinh, tôi ở trong yếu tố của mình là “kẻ gây rắc rối”.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7)
77Statement #77/141:
I pray in complete trust that my prayers are always answered by God or some
Higher Power, and in humble willingness to accept whatever answers or
responses I receive.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 77/141:
Tôi cầu nguyện hoàn toàn tin tưởng rằng những lời cầu nguyện của tôi luôn được Chúa hoặc một số người trả lời
Quyền lực cao hơn, và sẵn sàng khiêm tốn chấp nhận bất kỳ câu trả lời nào hoặc Tôi nhận được phản hồi.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 77/141:
Tôi cầu nguyện hoàn toàn tin tưởng rằng những lời cầu nguyện của tôi luôn được Chúa hoặc một số người trả lời
Quyền lực cao hơn, và sẵn sàng khiêm tốn chấp nhận bất kỳ câu trả lời nào hoặc Tôi nhận được phản hồi.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7)
78Statement #78/141:
I love to create colorful and aesthetically appealing ensembles, compositions
or mixtures by imaginatively making an artistic unity of things that are not
usually found together.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 78/141:
Tôi thích tạo ra các bản hòa tấu đầy màu sắc và thẩm mỹ, các tác phẩm hoặc hỗn hợp bằng cách tưởng tượng tạo ra một sự thống nhất nghệ thuật của những thứ không thường được tìm thấy cùng nhau.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 78/141:
Tôi thích tạo ra các bản hòa tấu đầy màu sắc và thẩm mỹ, các tác phẩm hoặc hỗn hợp bằng cách tưởng tượng tạo ra một sự thống nhất nghệ thuật của những thứ không thường được tìm thấy cùng nhau.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
79Statement #79/141:
The feeling of being “down” and discouraged comes over me frequently, but the
mood soon lifts and I’m “up” and ready to try again.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 79/141:
Cảm giác bị “hạ gục” và chán nản thường xuyên xuất hiện trong tôi, nhưng tâm trạng sớm trỗi dậy và tôi “lên” và sẵn sàng thử lại.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố # 79/141:
Cảm giác bị “hạ gục” và chán nản thường xuyên xuất hiện trong tôi, nhưng tâm trạng sớm trỗi dậy và tôi “lên” và sẵn sàng thử lại.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
80Statement #80/141:
I enjoy moving money here and there according to my best anticipation of
profit.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 80/141:
Tôi thích chuyển tiền ở đây và ở đó theo dự đoán tốt nhất của tôi về lợi nhuận.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố # 80/141:
Tôi thích chuyển tiền ở đây và ở đó theo dự đoán tốt nhất của tôi về lợi nhuận.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
81Statement #81/141:
My intelligently adaptable nature and my shrewd foresight of commercial
trends make business activity my natural field of expression.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 81/141:
Bản chất thích nghi thông minh của tôi và tầm nhìn xa trông rộng của tôi về thương mại xu hướng làm cho hoạt động kinh doanh lĩnh vực tự nhiên của tôi biểu hiện.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 81/141:
Bản chất thích nghi thông minh của tôi và tầm nhìn xa trông rộng của tôi về thương mại xu hướng làm cho hoạt động kinh doanh lĩnh vực tự nhiên của tôi biểu hiện.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
82Statement #82/141:
More than many people, I like to “be smart” with money-speculating, investing
and using my wits to generate profit.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 82/141:
Hơn nhiều người, tôi thích “thông minh” với đầu cơ, đầu tư
và sử dụng trí thông minh của tôi để tạo ra lợi nhuận.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố # 82/141:
Hơn nhiều người, tôi thích “thông minh” với đầu cơ, đầu tư
và sử dụng trí thông minh của tôi để tạo ra lợi nhuận.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
83Statement #83/141:
I think, write, and speak in colorful words and images.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 83/141:
Tôi nghĩ, viết và nói bằng những từ ngữ và hình ảnh đầy màu sắc.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố # 83/141:
Tôi nghĩ, viết và nói bằng những từ ngữ và hình ảnh đầy màu sắc.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7)
84Statement #84/141:
When I am in a personal or professional situation that should not continue as
it is, I prefer drastic and liberating adjustments that end the old
conditions abruptly.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 84/141:
Khi tôi ở trong một tình huống cá nhân hoặc chuyên nghiệp không nên tiếp tục như đó là, tôi thích điều chỉnh quyết liệt và giải phóng kết thúc cũ Điều kiện đột ngột.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 84/141:
Khi tôi ở trong một tình huống cá nhân hoặc chuyên nghiệp không nên tiếp tục như đó là, tôi thích điều chỉnh quyết liệt và giải phóng kết thúc cũ Điều kiện đột ngột.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7)
85Statement #85/141:
I especially enjoy those aspects of any business enterprise that call for me
to arrange transactions cleverly and creatively.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 85/141:
Tôi đặc biệt thích những khía cạnh của bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh nào gọi cho tôi sắp xếp giao dịch khéo léo và sáng tạo.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 85/141:
Tôi đặc biệt thích những khía cạnh của bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh nào gọi cho tôi sắp xếp giao dịch khéo léo và sáng tạo.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
86Statement #86/141:
When I explain something, I make certain I am extremely lucid, logical and
specific (offering concrete examples to illustrate my point), so my listener
can grasp every single detail with complete clarity.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 86/141:
Khi tôi giải thích điều gì đó, tôi chắc chắn rằng tôi cực kỳ sáng suốt, logic và cụ thể (đưa ra các ví dụ cụ thể để minh họa quan điểm của tôi), vì vậy người nghe của tôi có thể nắm bắt từng chi tiết với sự rõ ràng hoàn toàn.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 86/141:
Khi tôi giải thích điều gì đó, tôi chắc chắn rằng tôi cực kỳ sáng suốt, logic và cụ thể (đưa ra các ví dụ cụ thể để minh họa quan điểm của tôi), vì vậy người nghe của tôi có thể nắm bắt từng chi tiết với sự rõ ràng hoàn toàn.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
87Statement #87/141:
I continually meditate and study for the purpose of achieving complete
enlightenment and profound understand of truth-even though such
time-consuming, exhaustive understanding may not have an immediate, practical
application in present circumstances.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 87/141:
Tôi liên tục thiền định và học tập với mục đích đạt được sự hoàn thành giác ngộ và hiểu biết sâu sắc về sự thật – mặc dù như vậy tốn thời gian, hiểu biết thấu đáo có thể không có ngay lập tức, thực tế ứng dụng trong hoàn cảnh hiện nay.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 87/141:
Tôi liên tục thiền định và học tập với mục đích đạt được sự hoàn thành giác ngộ và hiểu biết sâu sắc về sự thật – mặc dù như vậy tốn thời gian, hiểu biết thấu đáo có thể không có ngay lập tức, thực tế ứng dụng trong hoàn cảnh hiện nay.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
88Statement #88/141:
I love color; but I don’t just love it-I *produce it* in all I create, and I
*express my color-sense* in the clothing that I wear.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 88/141:
Tôi yêu màu sắc; nhưng tôi không chỉ thích nó – tôi * sản xuất nó * trong tất cả những gì tôi tạo ra và tôi * thể hiện ý thức màu sắc của tôi * trong bộ quần áo tôi mặc.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 88/141:
Tôi yêu màu sắc; nhưng tôi không chỉ thích nó – tôi * sản xuất nó * trong tất cả những gì tôi tạo ra và tôi * thể hiện ý thức màu sắc của tôi * trong bộ quần áo tôi mặc.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
89Statement #89/141:
I am one of those who requires that all things to be done decently and in
order.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 89/141:
Tôi là một trong những người yêu cầu tất cả mọi thứ phải được thực hiện một cách kiên quyết và trong gọi món.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 89/141:
Tôi là một trong những người yêu cầu tất cả mọi thứ phải được thực hiện một cách kiên quyết và trong gọi món.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
90Statement #90/141:
When I look at a piece of equipment, my first thought is “how does it work?”
then I set myself to finding out.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 90/141:
Khi tôi nhìn vào một thiết bị, suy nghĩ đầu tiên của tôi là “nó hoạt động như thế nào?”  sau đó tôi tự tìm hiểu.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 90/141:
Khi tôi nhìn vào một thiết bị, suy nghĩ đầu tiên của tôi là “nó hoạt động như thế nào?”  sau đó tôi tự tìm hiểu.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
91Statement #91/141:
I spend a great deal of time communicating a broad range of ideas and
information through whatever means are available to me-whether word-of-mouth
or the many types of media.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 91/141:
Tôi dành rất nhiều thời gian để truyền đạt một loạt các ý tưởng và thông tin thông qua bất cứ phương tiện nào có sẵn cho tôi – cho dù truyền miệng hoặc nhiều loại phương tiện truyền thông.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 91/141:
Tôi dành rất nhiều thời gian để truyền đạt một loạt các ý tưởng và thông tin thông qua bất cứ phương tiện nào có sẵn cho tôi – cho dù truyền miệng hoặc nhiều loại phương tiện truyền thông.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
92Statement #92/141:
I am marching towards the Light.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 92/141:
Tôi đang tiến về phía Ánh sáng.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 92/141:
Tôi đang tiến về phía Ánh sáng.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
93Statement #93/141:
I frequently experience strong feelings of devotion.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 93/141:
Tôi thường xuyên trải nghiệm cảm giác mạnh mẽ của sự tận tâm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 93/141:
Tôi thường xuyên trải nghiệm cảm giác mạnh mẽ của sự tận tâm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
94Statement #94/141:
I love and deeply respect the Christ and His example of pure love, but my
nature inclines me to seek enlightenment and Self-realization through the
application of my heart and meditative mind to the profound wisdom taught by
the Buddha.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 94/141:
Tôi yêu và tôn trọng sâu sắc Chúa Kitô và gương mẫu của Ngài về tình yêu thuần khiết, nhưng của tôi thiên nhiên nghiêng về tôi để tìm kiếm sự giác ngộ và tự giác thông qua áp dụng trái tim và tâm trí thiền định của tôi vào trí tuệ sâu sắc được dạy bởi Đức Phật
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
95Statement #95/141:
I focus a good deal of attention on the body-on rules and regimens to keep it
vitally healthy, or on programs for cultivating its full potential.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 95/141:
Tôi tập trung rất nhiều vào sự chú ý vào các quy tắc và chế độ của thể để giữ nó cực kỳ khỏe mạnh, hoặc trên các chương trình để phát huy hết tiềm năng của nó.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 95/141:
Tôi tập trung rất nhiều vào sự chú ý vào các quy tắc và chế độ của thể để giữ nó cực kỳ khỏe mạnh, hoặc trên các chương trình để phát huy hết tiềm năng của nó.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
96Statement #96/141:
I’m very good at “plotting and planning” – figuring out what I will do many
moves ahead. I’m really an excellent strategist.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 96/141:
Tôi rất giỏi trong việc “lập kế hoạch và lập kế hoạch” – tìm hiểu xem tôi sẽ làm gì nhiều di chuyển về phía trước. Tôi thực sự là một chiến lược gia xuất sắc.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 96/141:
Tôi rất giỏi trong việc “lập kế hoạch và lập kế hoạch” – tìm hiểu xem tôi sẽ làm gì nhiều di chuyển về phía trước. Tôi thực sự là một chiến lược gia xuất sắc.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
97Statement #97/141:
Compared to others I am a powerful individual – strength and steadfastness
are two of my predominant virtues.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 97/141:
So với những người khác, tôi là một cá nhân mạnh mẽ – mạnh mẽ và kiên định là hai đức tính nổi trội của tôi.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 97/141:
So với những người khác, tôi là một cá nhân mạnh mẽ – mạnh mẽ và kiên định là hai đức tính nổi trội của tôi.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
98Statement #98/141:
Not only am I irresistibly drawn to the creative arts, but also I express and
release my emotions through some form of artistic creativity.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 98/141:
Tôi không chỉ bị lôi cuốn vào nghệ thuật sáng tạo, mà tôi còn thể hiện và giải phóng cảm xúc của tôi thông qua một số hình thức sáng tạo nghệ thuật.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 98/141:
Tôi không chỉ bị lôi cuốn vào nghệ thuật sáng tạo, mà tôi còn thể hiện và giải phóng cảm xúc của tôi thông qua một số hình thức sáng tạo nghệ thuật.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
99Statement #99/141:
I feel at home in laboratories, and would enjoy working in some kind of
laboratory setting, where knowledge is pursued and confirmed experimentally.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 99/141:
Tôi cảm thấy như ở nhà trong các phòng thí nghiệm, và sẽ thích làm việc trong một số loại thiết lập phòng thí nghiệm, nơi kiến thức được theo đuổi và xác nhận bằng thực nghiệm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố # 99/141:
Tôi cảm thấy như ở nhà trong các phòng thí nghiệm, và sẽ thích làm việc trong một số loại thiết lập phòng thí nghiệm, nơi kiến thức được theo đuổi và xác nhận bằng thực nghiệm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
100Statement #100/141:
I desire to give myself totally to a worthy or an ideal cause.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 100/141:
Tôi mong muốn cống hiến hết mình cho một mục đích xứng đáng hoặc lý tưởng.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 100/141:
Tôi mong muốn cống hiến hết mình cho một mục đích xứng đáng hoặc lý tưởng.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
101Statement #101/141:
I am one who really understands the value and importance of upholding the law
and “playing by the rules”.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 101/141:
Tôi là một người thực sự hiểu giá trị và tầm quan trọng của việc duy trì luật pháp và “chơi theo luật”.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 101/141:
Tôi là một người thực sự hiểu giá trị và tầm quan trọng của việc duy trì luật pháp và “chơi theo luật”.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
102Statement #102/141:
Through profound study and extended deep meditation, I am determined to
achieve an intuitive, totally inclusive yet meticulously detailed
understanding of the patterned beauty of the whole.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 102/141:
Thông qua nghiên cứu sâu sắc và thiền định sâu rộng, tôi quyết tâm đạt được một cách trực quan, hoàn toàn bao gồm nhưng chi tiết tỉ mỉ sự hiểu biết về vẻ đẹp khuôn mẫu của toàn bộ.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 102/141:
Thông qua nghiên cứu sâu sắc và thiền định sâu rộng, tôi quyết tâm đạt được một cách trực quan, hoàn toàn bao gồm nhưng chi tiết tỉ mỉ sự hiểu biết về vẻ đẹp khuôn mẫu của toàn bộ.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
103Statement #103/141:
I love to worship God, and am filled with reverence for great saints and
sages who exemplify the Creator’s Ways.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 103/141:
Tôi thích thờ phượng Chúa, và tràn đầy sự tôn kính đối với các vị thánh vĩ đại và các nhà hiền triết thể hiện cách thức của Đấng Tạo Hóa.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 103/141:
Tôi thích thờ phượng Chúa, và tràn đầy sự tôn kính đối với các vị thánh vĩ đại và các nhà hiền triết thể hiện cách thức của Đấng Tạo Hóa.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
104Statement #104/141:
I am a tactician and strategist-a person who always likes to have a “game
plan”.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 104/141:
Tôi là một nhà chiến thuật và chiến lược gia – một người luôn thích có một “trò chơi kế hoạch”.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố # 104/141:
Tôi là một nhà chiến thuật và chiến lược gia – một người luôn thích có một “trò chơi kế hoạch”.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
105Statement #105/141:
I am a modern ‘crusader’ in a noble cause.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 105/141:
Tôi là một ‘thập tự quân’ hiện đại trong một mục đích cao cả.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 105/141:
Tôi là một ‘thập tự quân’ hiện đại trong một mục đích cao cả.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
106Statement #106/141:
My way is to freely share the radiant sunshine of heart-felt love with as
many people as possible.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 106/141:
Cách của tôi là tự do chia sẻ ánh nắng rạng rỡ của tình yêu với trái tim càng nhiều người càng tốt.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 106/141:
Cách của tôi là tự do chia sẻ ánh nắng rạng rỡ của tình yêu với trái tim càng nhiều người càng tốt.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
107Statement #107/141:
I tell the truth in a straight and direct manner; it may hurt or disturb
some, but the truth is the truth and I am not afraid to tell it just as it
is.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 107/141:
Tôi nói sự thật một cách thẳng thắn và trực tiếp; nó có thể đau hoặc làm phiền một số, nhưng sự thật là sự thật và tôi không ngại nói nó giống như nó Là.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố # 107/141:
Tôi nói sự thật một cách thẳng thắn và trực tiếp; nó có thể đau hoặc làm phiền một số, nhưng sự thật là sự thật và tôi không ngại nói nó giống như nó Là.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
108Statement #108/141:
The unusual flexibility and fertility of my mind make it easy for me to
modify and adapt ideas in all kinds of ways; I’m very good at helping people
see things from a variety of novel angles, thereby multiplying their options.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 108/141:
Sự linh hoạt và khả năng sinh sản khác thường của tâm trí giúp tôi dễ dàng sửa đổi và điều chỉnh các ý tưởng theo đủ mọi cách; Tôi rất giỏi giúp đỡ mọi người nhìn mọi thứ từ nhiều góc độ mới lạ, từ đó nhân lên các lựa chọn của họ.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 108/141:
Sự linh hoạt và khả năng sinh sản khác thường của tâm trí giúp tôi dễ dàng sửa đổi và điều chỉnh các ý tưởng theo đủ mọi cách; Tôi rất giỏi giúp đỡ mọi người nhìn mọi thứ từ nhiều góc độ mới lạ, từ đó nhân lên các lựa chọn của họ.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
109Statement #109/141:
Some people say my “head is in the clouds”, but I do not worry myself or
others over what I consider little unimportant things. Though to others such
things are so often important, to me they are usually just trifles that I
just can’t be bothered with.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 109/141:
Một số người nói rằng “đầu của tôi ở trên mây”, nhưng tôi không lo lắng cho bản thân hoặc những người khác về những gì tôi coi là những điều không quan trọng. Mặc dù với những người khác như vậy mọi thứ thường rất quan trọng, với tôi chúng thường chỉ là những chuyện vặt vãnh mà tôi chỉ không thể bị làm phiền với.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 109/141:
Một số người nói rằng “đầu của tôi ở trên mây”, nhưng tôi không lo lắng cho bản thân hoặc những người khác về những gì tôi coi là những điều không quan trọng. Mặc dù với những người khác như vậy mọi thứ thường rất quan trọng, với tôi chúng thường chỉ là những chuyện vặt vãnh mà tôi chỉ không thể bị làm phiền với.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
110Statement #110/141:
I’m always finding myself “in the middle”- a mediating bridge and an agent of
reconciliation between contradictory opinions and contending forces.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 110/141:
Tôi luôn thấy mình “ở giữa” – một cây cầu trung gian và một tác nhân của hòa giải giữa các ý kiến trái ngược và các lực lượng tranh chấp.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 110/141:
Tôi luôn thấy mình “ở giữa” – một cây cầu trung gian và một tác nhân của hòa giải giữa các ý kiến trái ngược và các lực lượng tranh chấp.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
111Statement #111/141:
Not only do I enjoy doing research, but I also have the patience and
perseverance to track the smallest fact to its source in order to ensure the
accuracy of my research.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 111/141:
Tôi không chỉ thích làm nghiên cứu, mà tôi còn có sự kiên nhẫn và sự kiên trì để theo dõi thực tế nhỏ nhất đến nguồn của nó để đảm bảo độ chính xác của nghiên cứu của tôi.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 111/141:
Tôi không chỉ thích làm nghiên cứu, mà tôi còn có sự kiên nhẫn và sự kiên trì để theo dõi thực tế nhỏ nhất đến nguồn của nó để đảm bảo độ chính xác của nghiên cứu của tôi.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
112Statement #112/141:
I am a skillful “peace-maker” because I almost always have a true
understanding of “both sides” of conflicted situations and actually enjoy the
often stressful give-and-take process of finding those points of mutual
agreement that are necessary for resolving conflict into harmony.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 112/141:
Tôi là một “người tạo hòa bình” khéo léo bởi vì tôi hầu như luôn luôn có một sự thật sự hiểu biết về “cả hai phía” của các tình huống xung đột và thực sự thích quá trình cho và nhận thường xuyên căng thẳng để tìm ra những điểm tương hỗ thỏa thuận cần thiết để giải quyết xung đột thành hòa hợp.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 112/141:
Tôi là một “người tạo hòa bình” khéo léo bởi vì tôi hầu như luôn luôn có một sự thật sự hiểu biết về “cả hai phía” của các tình huống xung đột và thực sự thích quá trình cho và nhận thường xuyên căng thẳng để tìm ra những điểm tương hỗ thỏa thuận cần thiết để giải quyết xung đột thành hòa hợp.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
113Statement #113/141:
It is easier for me than it is for most to establish kind, warm and loving
relationships with the people I meet.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 113/141:
Đối với tôi nó dễ dàng hơn so với hầu hết để thiết lập sự tử tế, ấm áp và yêu thương mối quan hệ với những người tôi gặp.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 113/141:
Đối với tôi nó dễ dàng hơn so với hầu hết để thiết lập sự tử tế, ấm áp và yêu thương mối quan hệ với những người tôi gặp.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
114Statement #114/141:
It is most natural for me to approach any important goal patiently and
sensitively. I accomplish much through tact, considerateness, and the wise
use of slow action.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 114/141:
Điều tự nhiên nhất là tôi kiên nhẫn tiếp cận bất kỳ mục tiêu quan trọng nào và nhạy cảm. Tôi hoàn thành nhiều việc thông qua sự khéo léo, chu đáo và khôn ngoan sử dụng hành động chậm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 114/141:
Điều tự nhiên nhất là tôi kiên nhẫn tiếp cận bất kỳ mục tiêu quan trọng nào và nhạy cảm. Tôi hoàn thành nhiều việc thông qua sự khéo léo, chu đáo và khôn ngoan sử dụng hành động chậm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
115Statement #115/141:
I attach real importance to the manner and style in which a thing is done.
I’m a great one for doing everything “in good form”.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 115/141:
Tôi rất coi trọng cách thức và phong cách làm việc.
Tôi là một người tuyệt vời để làm mọi thứ “ở dạng tốt”.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 115/141:
Tôi rất coi trọng cách thức và phong cách làm việc.
Tôi là một người tuyệt vời để làm mọi thứ “ở dạng tốt”.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
116Statement #116/141:
Though there are many ways to express love, my particular way is to blend
love with austere wisdom rather than simply to pour forth pure, unconditional
love.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 116/141:
Mặc dù có nhiều cách để thể hiện tình yêu, cách đặc biệt của tôi là pha trộn tình yêu với sự khôn ngoan khắc khổ hơn là chỉ đơn giản là tuôn ra thuần khiết, vô điều kiện yêu.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 116/141:
Mặc dù có nhiều cách để thể hiện tình yêu, cách đặc biệt của tôi là pha trộn tình yêu với sự khôn ngoan khắc khổ hơn là chỉ đơn giản là tuôn ra thuần khiết, vô điều kiện yêu.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
117Statement #117/141:
Being intent on distinguishing one thing from another, I seek to discover or
learn the correct classification or name for anything I examine, so that I
can know exactly what a thing is and what it isn’t.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 117/141:
Có ý định phân biệt thứ này với thứ khác, tôi tìm cách khám phá hoặc tìm hiểu phân loại hoặc tên chính xác cho bất cứ điều gì tôi kiểm tra, để tôi có thể biết chính xác một thứ là gì và nó không phải là gì.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố # 117/141:
Có ý định phân biệt thứ này với thứ khác, tôi tìm cách khám phá hoặc tìm hiểu phân loại hoặc tên chính xác cho bất cứ điều gì tôi kiểm tra, để tôi có thể biết chính xác một thứ là gì và nó không phải là gì.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
118Statement #118/141:
I’m a *very* active individual-many have said, “hyper-active”. There are so
many things to do and one just can’t get them done by moving slowly.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 118/141:
Tôi là một cá nhân * rất * hoạt động – nhiều người đã nói, “siêu tích cực”. Như thế đó nhiều việc phải làm và người ta không thể hoàn thành chúng bằng cách di chuyển chậm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 118/141:
Tôi là một cá nhân * rất * hoạt động – nhiều người đã nói, “siêu tích cực”. Như thế đó nhiều việc phải làm và người ta không thể hoàn thành chúng bằng cách di chuyển chậm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
119Statement #119/141:
When I arrange things, I am more particular than most people about making the
arrangement exact, accurate or “just so”!
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 119/141:
Khi tôi sắp xếp mọi thứ, tôi đặc biệt hơn hầu hết mọi người về việc làm sắp xếp chính xác, chính xác hoặc “chỉ như vậy”!
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố # 119/141:
Khi tôi sắp xếp mọi thứ, tôi đặc biệt hơn hầu hết mọi người về việc làm sắp xếp chính xác, chính xác hoặc “chỉ như vậy”!
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7)
120Statement #120/141:
I am constantly restructuring the existing order of things, renovating and
re-designing the practical aspects of daily living-whether in my own personal
and professional sphere, or in a much larger context.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 120/141:
Tôi liên tục tái cấu trúc trật tự hiện có, cải tạo và tái thiết kế các khía cạnh thực tế của cuộc sống hàng ngày – cho dù trong cá nhân tôi và lĩnh vực chuyên nghiệp, hoặc trong một bối cảnh lớn hơn nhiều.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 120/141:
Tôi liên tục tái cấu trúc trật tự hiện có, cải tạo và tái thiết kế các khía cạnh thực tế của cuộc sống hàng ngày – cho dù trong cá nhân tôi và lĩnh vực chuyên nghiệp, hoặc trong một bối cảnh lớn hơn nhiều.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7)
121Statement #121/141:
I am usually the power at the center of things; it is a position that is
completely natural for me.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 121/141:
Tôi thường là sức mạnh ở trung tâm của sự vật; đó là một vị trí Hoàn toàn tự nhiên đối với tôi.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố số 121/141:
Tôi thường là sức mạnh ở trung tâm của sự vật; đó là một vị trí Hoàn toàn tự nhiên đối với tôi.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7)
122Statement #122/141:
When I truly aspire to reach a goal, I “catch fire”, and “burn with
enthusiasm” until I get there.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 122/141:
Khi tôi thực sự khao khát đạt được mục tiêu, tôi “bắt lửa” và “bùng cháy với nhiệt tình “cho đến khi tôi đến đó.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố # 122/141:
Khi tôi thực sự khao khát đạt được mục tiêu, tôi “bắt lửa” và “bùng cháy với nhiệt tình “cho đến khi tôi đến đó.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
123Statement #123/141:
I operate on the philosophical premise that truth can actually be reached
without scientific experimentation, principally by using rigorous, logical,
deductive thinking-provided that one’s premises are correct and one’s
reasoning is sound.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 123/141:
Tôi vận hành dựa trên tiền đề triết học rằng sự thật có thể đạt được không có thử nghiệm khoa học, chủ yếu bằng cách sử dụng nghiêm ngặt, hợp lý, suy nghĩ suy diễn – miễn là cơ sở của một người là chính xác và một lý luận là âm thanh.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố # 123/141:
Tôi vận hành dựa trên tiền đề triết học rằng sự thật có thể đạt được không có thử nghiệm khoa học, chủ yếu bằng cách sử dụng nghiêm ngặt, hợp lý, suy nghĩ suy diễn – miễn là cơ sở của một người là chính xác và một lý luận là âm thanh.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7)
124Statement #124/141:
Because disharmony always makes me feel extremely uncomfortable, I act
immediately to restore harmony as quickly and as skillfully as possible.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 124/141:
Vì bất hòa luôn khiến tôi cảm thấy vô cùng khó chịu, tôi hành động ngay lập tức để khôi phục sự hài hòa nhanh chóng và khéo léo nhất có thể.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố # 124/141:
Vì bất hòa luôn khiến tôi cảm thấy vô cùng khó chịu, tôi hành động ngay lập tức để khôi phục sự hài hòa nhanh chóng và khéo léo nhất có thể.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7)
125Statement #125/141:
I am a philosopher-an intellectual. In my search for broad philosophical
comprehension, the intricate, endlessly complex world of the intellect is my
true home.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 125/141:
Tôi là một triết gia – một trí thức. Trong tìm kiếm của tôi cho triết học rộng hiểu, thế giới phức tạp, phức tạp vô tận của trí tuệ là của tôi đúng là nhà.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Tuyên bố # 125/141:
Tôi là một triết gia – một trí thức. Trong tìm kiếm của tôi cho triết học rộng hiểu, thế giới phức tạp, phức tạp vô tận của trí tuệ là của tôi đúng là nhà.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
126Statement #126/141:
I have a masterful way of directing people to do my will or the Will of a
Greater Being-in fact I insist they do so.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 126/141:
Tôi có một cách thành thạo để hướng mọi người làm theo ý tôi hoặc Ý chí của một Thực thể lớn hơn – thực tế tôi khẳng định họ làm như vậy.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
127Statement #127/141:
Often I feel an overflowing of sympathy and compassion for all people. At
such special times, I love and forgive all unconditionally, no matter who
they are, or what they may have done.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 127/141:
Thường thì tôi cảm thấy tràn đầy sự cảm thông và thương cảm cho tất cả mọi người. Tại những lúc đặc biệt như vậy, tôi yêu và tha thứ tất cả vô điều kiện, bất kể là ai họ là, hoặc những gì họ có thể đã làm.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
128Statement #128/141:
I have a very real ability to bring rhythmic order out of the chaos of human
living, by ‘grounding’ transformational ideas into practical activity, and
“seeing them through” to perfected expression.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 128/141:
Tôi có một khả năng rất thực tế để đưa trật tự nhịp nhàng ra khỏi sự hỗn loạn của con người sống, bằng cách ‘nối đất’ các ý tưởng chuyển đổi thành hoạt động thực tiễn, và “Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
129Statement #129/141:
I am a modern ‘magician’. Being to a sufficient extent familiar with the
angelic and elemental forces of nature, I carefully and capably utilize the
practical laws of will and thought to link spirit with matter for the benefit
of humanity.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 129/141:
Tôi là một ‘pháp sư’ hiện đại. Ở một mức độ đủ quen thuộc với lực lượng thiên thần và nguyên tố của thiên nhiên, tôi cẩn thận và có khả năng sử dụng quy luật thực tế của ý chí và suy nghĩ để liên kết tinh thần với vật chất vì lợi ích của nhân loại.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
130Statement #130/141:
When I determine what must be done, I absolutely refuse to let sentiment,
emotion or attachments to people prevent me from fully executing my
intention.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 130/141:
Khi tôi xác định những gì phải được thực hiện, tôi hoàn toàn từ chối để cho tình cảm, cảm xúc hoặc chấp trước vào mọi người ngăn cản tôi thực hiện đầy đủ ý định.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
131Statement #131/141:
I am both courageous and cowardly (and often at the same time); which of the
two I express depends on my mood, which often changes.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 131/141:
Tôi vừa can đảm vừa hèn nhát (và thường cùng một lúc); cái nào trong số Hai tôi thể hiện tùy thuộc vào tâm trạng của tôi, thường thay đổi.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
132Statement #132/141:
Whenever tension builds up, I almost always say or do something humorous to
release the tension.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 132/141:
Bất cứ khi nào căng thẳng tích tụ, tôi hầu như luôn nói hoặc làm điều gì đó hài hước để giải phóng sự căng thẳng.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai
   .7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
133Statement #133/141:
I derive great satisfaction from devising or participating in thoroughly
planned, highly structured programs of action, in which appropriate
procedures are clearly detailed, and intended results are clearly defined.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 133/141:
Tôi có được sự hài lòng lớn từ việc nghĩ ra hoặc tham gia một cách triệt để kế hoạch, chương trình hành động có cấu trúc cao, trong đó thích hợp thủ tục được chi tiết rõ ràng, và kết quả dự định được xác định rõ ràng.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
134Statement #134/141:
I delight in mental gymnastics and the demonstration of intellectual
virtuosity.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 134/141:
Tôi thích thể dục dụng cụ tinh thầnthể hiện trí tuệ
đức tính khéo léo.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
135Statement #135/141:
My usual way of writing and speaking is to express my thoughts with
feeling-freely, spontaneously, and often poetically.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 135/141:
Cách viết và nói thông thường của tôi là bày tỏ suy nghĩ của mình với cảm giác tự do, tự phát, và thường thơ mộng.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
136Statement #136/141:
I’m very good at entertaining and amusing people with sparkling, imaginative
conversation, but I’m just as likely to reverse myself become introspectively
or even gloomily silent.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 136/141:
Tôi rất giỏi trong việc giải trí và gây cười cho mọi người bằng sự lấp lánh, giàu trí tưởng tượng cuộc trò chuyện, nhưng tôi cũng có khả năng đảo ngược bản thân trở nên hướng nội hoặc thậm chí im lặng một cách u ám.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
137Statement #137/141:
I not only have deep interest in inventing, but some ability as an inventor
in the field of technology.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 137/141:
Tôi không chỉ có hứng thú sâu sắc với việc phát minh, mà còn có khả năng là một nhà phát minh trong lĩnh vực công nghệ.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
138Statement #138/141:
I constantly practice loving kindness in all my life encounters and
experiences.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 138/141:
Tôi liên tục thực hành lòng tốt yêu thương trong tất cả các cuộc gặp gỡ của tôi và kinh nghiệm
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
139Statement #139/141:
Whenever my cherished ideals are challenged, I zealously rise to their
defense.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố # 139/141:
Bất cứ khi nào những lý tưởng ấp ủ của tôi bị thử thách, tôi đều sốt sắng vươn tới phòng thủ.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
140Statement #140/141:
I often long to be where everything is pure and perfect-call it “utopia” or
call it “paradise”.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 140/141:
Tôi thường mong muốn là nơi mọi thứ đều trong sạch và hoàn hảo – gọi đó là “không tưởng” hoặc gọi nó là “thiên đường”.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
141Statement #141/141:
The way I live my life can accurately be described as “ritualistic”;
ceremony, magic and resultant manifestation are major themes in my
consciousness and activity.
The statement above can be:
1) DT: Definitely True.
2) UT: Usually True.
3) MT: More True Than False.
4) IB: In Between – As True as False.
5) MF: More False Than True.
6) UF: Usually False.
7) DF: Definitely False.
Enter how the statement applies to you NOW (1-7):
Tuyên bố số 141/141:
Cách tôi sống cuộc sống của tôi có thể được mô tả chính xác là “nghi thức”; nghi lễ, phép thuật và biểu hiện kết quả là chủ đề chính trong tôi Ý thức và hoạt động.
Tuyên bố trên có thể là:
1) DT: Chắc chắn là đúng.
2) UT: Thường là Đúng.
3) MT: Đúng hơn là sai.
4) IB: Ở giữa – Đúng như Sai.
5) MF: Sai nhiều hơn đúng.
6) UF: Thường là Sai.
7) DF: Chắc chắn sai.
Nhập cách tuyên bố áp dụng cho bạn NGAY BÂY GIỜ (1-7):
Phần 2Part 3/4: Highest AspirationsPhần 3/4: Khát vọng cao nhất
Khát Vọng
Hiện Tại
While aspirations are often thought to originate in the personality, really, they are stimulated by the magnetic power of the Soul drawing the personality “upward”. Sometimes a high aspiration has to do with qualities you idealize but which are not really part of your present energy system. In this case the aspirations are compensatory. Sometimes you may find that you no longer aspire to the goals to which you used to aspire – at least not to the same extent as in the past.

Highest Aspirations #1/13:
1: I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader – strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense of the Greatest Good.
2: I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that I can nurture them, and help them unfold their highest potential.
3: I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
5: I aspire to become vitally involved in discovering the keys and solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and experimentation.
6: I aspire to live with ardent faith and passionate commitment, unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my “Vision of the Right.”
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and “seeing them through” to perfected expression.
8: I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of bondage and oppression.
9: I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of life so that I can teach and illumine others.
10: I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational, philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the most careful reasoning.
11: I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” – a reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
12: I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or technical improvements which will transform and uplift the quality of human life.
13: I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
14: I aspire to involve myself deeply in the art and science of creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly emerge.

Trong khi những khát vọng thường được cho là bắt nguồn từ tính cách, thực sự, chúng bị kích thích bởi sức mạnh từ tính của Linh hồn vẽ nên tính cách “hướng lên”. Đôi khi một khát vọng cao phải làm với những phẩm chất bạn lý tưởng hóa nhưng mà không thực sự là một phần của hệ thống năng lượng hiện tại của bạn. Trong trường hợp này Khát vọng được bù đắp. Đôi khi bạn có thể thấy rằng bạn không còn khao khát đến những mục tiêu mà bạn từng khao khát – ít nhất là không ở cùng mức độ trong quá khứ.

Khát vọng cao nhất # 1/13:
1: Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu – mạnh mẽ, kiên định và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi đối với Tốt nhất
2: Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương mọi người để tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
5: Tôi khao khát tham gia vào việc khám phá các chìa khóa và giải pháp đến những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và thí nghiệm.
6: Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê, không lay chuyển trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – “Tầm nhìn về bên phải.”
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và “Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
8: Tôi khao khát phá vỡ xiềng xích, giải phóng con người khỏi mọi hình thức tù túng và áp bức.
9: Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về cuộc sống để tôi có thể dạy và chiếu sáng người khác.
10: Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý, lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và lý luận cẩn thận nhất.
11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
13: Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa” nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
14: Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc các mô hình về sự tương tác của con người, để “một thế giới tốt đẹp hơn” có thể xuất hiện nhanh hơn.

01For you NOW, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn NGAY BÂY GIỜ, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14): 2: Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương mọi người để tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
Highest Aspirations #2/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (2): I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that I can nurture them, and help them unfold their highest potential.
Khát vọng cao nhất # 2/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (2): Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương của mọi người để Tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
Aspirations you have NOT ranked yet:
1: I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader – strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense of the Greatest Good.
3: I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
5: I aspire to become vitally involved in discovering the keys and solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and experimentation.
6: I aspire to live with ardent faith and passionate commitment, unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my “Vision of the Right.”
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and “seeing them through” to perfected expression.
8: I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of bondage and oppression.
9: I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of life so that I can teach and illumine others.
10: I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational, philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the most careful reasoning.
11: I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” – a reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
12: I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or technical improvements which will transform and uplift the quality of human life.
13: I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
14: I aspire to involve myself deeply in the art and science of creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly emerge.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
1: Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu – mạnh mẽ, kiên định và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi đối với Tốt nhất
3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
5: Tôi khao khát tham gia vào việc khám phá các chìa khóa và giải pháp đến những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và thí nghiệm.
6: Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê, không lay chuyển trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – “Tầm nhìn về bên phải.”
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và
“Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
8: Tôi khao khát phá vỡ xiềng xích, giải phóng con người khỏi mọi hình thức tù túng và áp bức.
9: Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về cuộc sống để tôi có thể dạy và chiếu sáng người khác.
10: Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý, lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và lý luận cẩn thận nhất.
11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
13: Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa” nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
14: Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc các mô hình về sự tương tác của con người, để “một thế giới tốt đẹp hơn” có thể xuất hiện nhanh hơn.
02For you NOW, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn NGAY BÂY GIỜ, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14): 13: Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa” nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
Highest Aspirations #3/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (2): I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that I can nurture them, and help them unfold their highest potential.
#2 (13): I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
Khát vọng cao nhất # 3/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (2): Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương của mọi người để Tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
# 2 (13): Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa”  nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
Aspirations you have NOT ranked yet:
1: I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader – strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense of the Greatest Good.
3: I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
5: I aspire to become vitally involved in discovering the keys and solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and experimentation.
6: I aspire to live with ardent faith and passionate commitment, unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my “Vision of the Right.”
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and “seeing them through” to perfected expression.
8: I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of bondage and oppression.
9: I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of life so that I can teach and illumine others.
10: I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational, philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the most careful reasoning.
11: I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” – a reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
12: I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or technical improvements which will transform and uplift the quality of human life.
14: I aspire to involve myself deeply in the art and science of creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly emerge.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
1: Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu – mạnh mẽ, kiên định và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi đối với Tốt nhất
3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
5: Tôi khao khát tham gia vào việc khám phá các chìa khóa và giải pháp đến những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và thí nghiệm.
6: Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê, không lay chuyển trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – “Tầm nhìn về bên phải.”
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và
“Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
8: Tôi khao khát phá vỡ xiềng xích, giải phóng con người khỏi mọi hình thức tù túng và áp bức.
9: Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về cuộc sống để tôi có thể dạy và chiếu sáng người khác.
10: Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý, lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và lý luận cẩn thận nhất.
11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
14: Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc các mô hình về sự tương tác của con người, để “một thế giới tốt đẹp hơn” có thể xuất hiện nhanh hơn.
03For you NOW, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn NGAY BÂY GIỜ, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14): 10: Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý, lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và lý luận cẩn thận nhất.
Highest Aspirations #4/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (2): I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that I can nurture them, and help them unfold their highest potential.
#2 (13): I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
#3 (10): I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational, philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the most careful reasoning.
Khát vọng cao nhất # 4/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (2): Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương của mọi người để Tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
# 2 (13): Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa” nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
# 3 (10): Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý, lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và lý luận cẩn thận nhất.
Aspirations you have NOT ranked yet:
1: I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader – strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense of the Greatest Good.
3: I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
5: I aspire to become vitally involved in discovering the keys and solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and experimentation.
6: I aspire to live with ardent faith and passionate commitment, unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my “Vision of the Right.”
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and “seeing them through” to perfected expression.
8: I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of bondage and oppression.
9: I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of life so that I can teach and illumine others.
11: I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” – a reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
12: I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or technical improvements which will transform and uplift the quality of human life.
14: I aspire to involve myself deeply in the art and science of creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly emerge.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
1: Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu – mạnh mẽ, kiên định và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi đối với Tốt nhất
3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
5: Tôi khao khát tham gia vào việc khám phá các chìa khóa và giải pháp đến những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và thí nghiệm.
6: Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê, không lay chuyển trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – “Tầm nhìn về bên phải.”
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và
“Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
8: Tôi khao khát phá vỡ xiềng xích, giải phóng con người khỏi mọi hình thức tù túng và áp bức.
9: Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về cuộc sống để tôi có thể dạy và chiếu sáng người khác.
11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
14: Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc các mô hình về sự tương tác của con người, để “một thế giới tốt đẹp hơn” có thể xuất hiện nhanh hơn.
04For you NOW, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn NGAY BÂY GIỜ, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14): 9: Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về cuộc sống để tôi có thể dạy và chiếu sáng người khác.
Highest Aspirations #5/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (2): I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that I can nurture them, and help them unfold their highest potential.
#2 (13): I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
#3 (10): I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational, philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the most careful reasoning.
#4 (9): I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of life so that I can teach and illumine others.
Khát vọng cao nhất # 5/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (2): Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương của mọi người để Tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
# 2 (13): Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa” nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
# 3 (10): Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý, lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và lý luận cẩn thận nhất.
# 4 (9): Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về cuộc sống để tôi có thể dạy và soi sáng người khác.
Aspirations you have NOT ranked yet:
1: I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader – strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense of the Greatest Good.
3: I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
5: I aspire to become vitally involved in discovering the keys and solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and experimentation.
6: I aspire to live with ardent faith and passionate commitment, unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my “Vision of the Right.”
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and “seeing them through” to perfected expression.
8: I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of bondage and oppression.
11: I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” – a reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
12: I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or technical improvements which will transform and uplift the quality of human life.
14: I aspire to involve myself deeply in the art and science of creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly emerge.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
1: Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu – mạnh mẽ, kiên định và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi đối với Tốt nhất
3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
5: Tôi khao khát tham gia vào việc khám phá các chìa khóa và giải pháp đến những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và thí nghiệm.
6: Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê, không lay chuyển trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – “Tầm nhìn về bên phải.”
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và
“Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
8: Tôi khao khát phá vỡ xiềng xích, giải phóng con người khỏi mọi hình thức tù túng và áp bức.
11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
14: Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc các mô hình về sự tương tác của con người, để “một thế giới tốt đẹp hơn” có thể xuất hiện nhanh hơn.
05For you NOW, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn NGAY BÂY GIỜ, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14):  8: Tôi khao khát phá vỡ xiềng xích, giải phóng con người khỏi mọi hình thức tù túng và áp bức.
Highest Aspirations #6/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (2): I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that I can nurture them, and help them unfold their highest potential.
#2 (13): I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
#3 (10): I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational, philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the most careful reasoning.
#4 (9): I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of life so that I can teach and illumine others.
#5 (8): I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of bondage and oppression.
Khát vọng cao nhất # 6/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (2): Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương của mọi người để Tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
# 2 (13): Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa” nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
# 3 (10): Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý, lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và lý luận cẩn thận nhất.
# 4 (9): Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về cuộc sống để tôi có thể dạy và soi sáng người khác.
   # 5 (8): Tôi khao khát phá vỡ chuỗi, giải phóng mọi người khỏi mọi hình thức tù túng và áp bức.
Aspirations you have NOT ranked yet:
1: I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader – strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense of the Greatest Good.
3: I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
5: I aspire to become vitally involved in discovering the keys and solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and experimentation.
6: I aspire to live with ardent faith and passionate commitment, unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my “Vision of the Right.”
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and “seeing them through” to perfected expression.
11: I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” – a reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
12: I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or technical improvements which will transform and uplift the quality of human life.
14: I aspire to involve myself deeply in the art and science of creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly emerge.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
1: Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu – mạnh mẽ, kiên định và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi đối với Tốt nhất
 3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
5: Tôi khao khát tham gia vào việc khám phá các chìa khóa và giải pháp đến những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và thí nghiệm.
6: Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê, không lay chuyển trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – “Tầm nhìn về bên phải.”
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và
“Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
14: Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc các mô hình về sự tương tác của con người, để “một thế giới tốt đẹp hơn” có thể xuất hiện nhanh hơn.
06For you NOW, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn NGAY BÂY GIỜ, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14):  # 6 (3): Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
Highest Aspirations #7/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (2): I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that I can nurture them, and help them unfold their highest potential.
#2 (13): I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
#3 (10): I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational, philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the most careful reasoning.
#4 (9): I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of life so that I can teach and illumine others.
#5 (8): I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of bondage and oppression.
#6 (3): I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
Khát vọng cao nhất # 7/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (2): Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương của mọi người để Tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
# 2 (13): Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa” nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
# 3 (10): Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý, lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và lý luận cẩn thận nhất.
# 4 (9): Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về cuộc sống để tôi có thể dạy và soi sáng người khác.
# 5 (8): Tôi khao khát phá vỡ chuỗi, giải phóng mọi người khỏi mọi hình thức tù túng và áp bức.
# 6 (3): Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
Aspirations you have NOT ranked yet:
1: I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader – strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense of the Greatest Good.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
5: I aspire to become vitally involved in discovering the keys and solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and experimentation.
6: I aspire to live with ardent faith and passionate commitment, unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my “Vision of the Right.”
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and “seeing them through” to perfected expression.
11: I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” – a reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
12: I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or technical improvements which will transform and uplift the quality of human life.
14: I aspire to involve myself deeply in the art and science of creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly emerge.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
1: Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu – mạnh mẽ, kiên định và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi đối với Tốt nhất
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
5: Tôi khao khát tham gia vào việc khám phá các chìa khóa và giải pháp đến những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và thí nghiệm.
6: Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê, không lay chuyển trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – “Tầm nhìn về bên phải.”
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và
“Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
14: Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc các mô hình về sự tương tác của con người, để “một thế giới tốt đẹp hơn” có thể xuất hiện nhanh hơn.
07For you NOW, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn NGAY BÂY GIỜ, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14): 14: Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc các mô hình về sự tương tác của con người, để “một thế giới tốt đẹp hơn” có thể xuất hiện nhanh hơn.
Highest Aspirations #8/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (2): I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that
I can nurture them, and help them unfold their highest potential.
#2 (13): I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the
worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
#3 (10): I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational,
philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the
most careful reasoning.
#4 (9): I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of
life so that I can teach and illumine others.
#5 (8): I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of
bondage and oppression.
#6 (3): I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply
it creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
#7 (14): I aspire to involve myself deeply in the art and science of
creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the
patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly
emerge.
Khát vọng cao nhất # 8/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (2): Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương của mọi người để
Tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
# 2 (13): Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa”
nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
# 3 (10): Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý,
lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và
lý luận cẩn thận nhất.
# 4 (9): Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về
cuộc sống để tôi có thể dạy và soi sáng người khác.
# 5 (8): Tôi khao khát phá vỡ chuỗi, giải phóng mọi người khỏi mọi hình thức
tù túng và áp bức.
# 6 (3): Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng
sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
# 7 (14): Tôi khao khát tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học
sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc
mô hình tương tác của con người, để “một thế giới tốt hơn” có thể nhanh chóng hơn
hiện ra.
Aspirations you have NOT ranked yet:
1: I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader – strong,
firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense of the
Greatest Good.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby
inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
5: I aspire to become vitally involved in discovering the keys and solutions
to Nature’s mysteries through advanced scientific research and
experimentation.
6: I aspire to live with ardent faith and passionate commitment, unshakably
loyal to my system of values and true to my highest ideals – my “Vision of
the Right.”
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human
living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and
“seeing them through” to perfected expression.
11: I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” – a
reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
12: I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or technical
improvements which will transform and uplift the quality of human life.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
1: Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu – mạnh mẽ,
kiên định và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi đối với
Tốt nhất
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó
truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
5: Tôi khao khát tham gia vào việc khám phá các chìa khóa và giải pháp
đến những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và
thí nghiệm.
6: Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê, không lay chuyển
trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – “Tầm nhìn về
bên phải.”
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người
sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và
“Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một
hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó
những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
08For you NOW, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn NGAY BÂY GIỜ, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14): 11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
Highest Aspirations #9/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (2): I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that
I can nurture them, and help them unfold their highest potential.
#2 (13): I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the
worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
#3 (10): I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational,
philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the
most careful reasoning.
#4 (9): I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of
life so that I can teach and illumine others.
#5 (8): I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of
bondage and oppression.
#6 (3): I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply
it creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
#7 (14): I aspire to involve myself deeply in the art and science of
creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the
patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly
emerge.
#8 (11): I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” –
a reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
Khát vọng cao nhất # 9/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (2): Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương của mọi người để
Tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
# 2 (13): Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa”
nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
# 3 (10): Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý,
lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và
lý luận cẩn thận nhất.
# 4 (9): Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về
cuộc sống để tôi có thể dạy và soi sáng người khác.
# 5 (8): Tôi khao khát phá vỡ chuỗi, giải phóng mọi người khỏi mọi hình thức
tù túng và áp bức.
# 6 (3): Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng
sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
# 7 (14): Tôi khao khát tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học
sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc
mô hình tương tác của con người, để “một thế giới tốt hơn” có thể nhanh chóng hơn
hiện ra.
# 8 (11): Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” –
một người hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
Aspirations you have NOT ranked yet:
1: I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader – strong,
firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense of the
Greatest Good.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby
inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
5: I aspire to become vitally involved in discovering the keys and solutions
to Nature’s mysteries through advanced scientific research and
experimentation.
6: I aspire to live with ardent faith and passionate commitment, unshakably
loyal to my system of values and true to my highest ideals – my “Vision of
the Right.”
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human
living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and
“seeing them through” to perfected expression.
12: I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or technical
improvements which will transform and uplift the quality of human life.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
1: Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu – mạnh mẽ,
kiên định và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi đối với
Tốt nhất
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó
truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
5: Tôi khao khát tham gia vào việc khám phá các chìa khóa và giải pháp
đến những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và
thí nghiệm.
6: Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê, không lay chuyển
trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – “Tầm nhìn về
bên phải.”
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người
sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và
“Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó
những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
09For you NOW, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn NGAY BÂY GIỜ, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14): 5: Tôi khao khát tham gia vào việc khám phá các chìa khóa và giải pháp đến những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và thí nghiệm.
Highest Aspirations #10/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (2): I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that
I can nurture them, and help them unfold their highest potential.
#2 (13): I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the
worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
#3 (10): I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational,
philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the
most careful reasoning.
#4 (9): I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of
life so that I can teach and illumine others.
#5 (8): I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of
bondage and oppression.
#6 (3): I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply
it creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
#7 (14): I aspire to involve myself deeply in the art and science of
creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the
patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly
emerge.
#8 (11): I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” –
a reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
#9 (5): I aspire to become vitally involved in discovering the keys and
solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and
experimentation.
Khát vọng cao nhất # 10/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (2): Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương của mọi người để
Tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
# 2 (13): Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa”
nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
# 3 (10): Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý,
lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và
lý luận cẩn thận nhất.
# 4 (9): Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về
cuộc sống để tôi có thể dạy và soi sáng người khác.
# 5 (8): Tôi khao khát phá vỡ chuỗi, giải phóng mọi người khỏi mọi hình thức
tù túng và áp bức.
# 6 (3): Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng
sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
# 7 (14): Tôi khao khát tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học
sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc
mô hình tương tác của con người, để “một thế giới tốt hơn” có thể nhanh chóng hơn
hiện ra.
# 8 (11): Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” –
một người hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
# 9 (5): Tôi khao khát được tham gia vào việc khám phá các phím và
giải pháp cho những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và
thí nghiệm.
Aspirations you have NOT ranked yet:
1: I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader – strong,
firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense of the
Greatest Good.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby
inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
6: I aspire to live with ardent faith and passionate commitment, unshakably
loyal to my system of values and true to my highest ideals – my “Vision of
the Right.”
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human
living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and
“seeing them through” to perfected expression.
12: I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or technical
improvements which will transform and uplift the quality of human life.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
1: Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu – mạnh mẽ,
kiên định và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi đối với
Tốt nhất
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó
truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
6: Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê, không lay chuyển
trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – “Tầm nhìn về
bên phải.”
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người
sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và
“Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó
những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
10For you NOW, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn NGAY BÂY GIỜ, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14):  6: Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê, không lay chuyển trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – “Tầm nhìn về bên phải.”
Highest Aspirations #11/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (2): I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that
I can nurture them, and help them unfold their highest potential.
#2 (13): I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the
worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
#3 (10): I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational,
philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the
most careful reasoning.
#4 (9): I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of
life so that I can teach and illumine others.
#5 (8): I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of
bondage and oppression.
#6 (3): I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply
it creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
#7 (14): I aspire to involve myself deeply in the art and science of
creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the
patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly
emerge.
#8 (11): I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” –
a reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
#9 (5): I aspire to become vitally involved in discovering the keys and
solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and
experimentation.
#10 (6): I aspire to live with ardent faith and passionate commitment,
unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my
Vision of the Right.”
Khát vọng cao nhất # 11/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (2): Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương của mọi người để
Tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
# 2 (13): Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa”
nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
# 3 (10): Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý,
lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và
lý luận cẩn thận nhất.
# 4 (9): Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về
cuộc sống để tôi có thể dạy và soi sáng người khác.
# 5 (8): Tôi khao khát phá vỡ chuỗi, giải phóng mọi người khỏi mọi hình thức
tù túng và áp bức.
# 6 (3): Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng
sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
# 7 (14): Tôi khao khát tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học
sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc
mô hình tương tác của con người, để “một thế giới tốt hơn” có thể nhanh chóng hơn
hiện ra.
# 8 (11): Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” –
một người hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
# 9 (5): Tôi khao khát được tham gia vào việc khám phá các phím và
giải pháp cho những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và
thí nghiệm.
# 10 (6): Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê,
trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – của tôi
“Tầm nhìn của quyền.”
Aspirations you have NOT ranked yet:
1: I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader – strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense of the Greatest Good.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and “seeing them through” to perfected expression.
12: I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or technical improvements which will transform and uplift the quality of human life.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
1: Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu – mạnh mẽ, kiên định và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi đối với Tốt nhất
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và
 “Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
11For you NOW, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn NGAY BÂY GIỜ, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14):  12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
Highest Aspirations #12/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (2): I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that
I can nurture them, and help them unfold their highest potential.
#2 (13): I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the
worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
#3 (10): I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational,
philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the
most careful reasoning.
#4 (9): I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of
life so that I can teach and illumine others.
#5 (8): I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of
bondage and oppression.
#6 (3): I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply
it creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
#7 (14): I aspire to involve myself deeply in the art and science of
creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the
patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly
emerge.
#8 (11): I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” –
a reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
#9 (5): I aspire to become vitally involved in discovering the keys and
solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and
experimentation.
#10 (6): I aspire to live with ardent faith and passionate commitment,
unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my
Vision of the Right.”
#11 (12): I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or
technical improvements which will transform and uplift the quality of human
life.
Khát vọng cao nhất # 12/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (2): Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương của mọi người để
Tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
# 2 (13): Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa”
nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
# 3 (10): Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý,
lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và
lý luận cẩn thận nhất.
# 4 (9): Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về
cuộc sống để tôi có thể dạy và soi sáng người khác.
# 5 (8): Tôi khao khát phá vỡ chuỗi, giải phóng mọi người khỏi mọi hình thức
tù túng và áp bức.
# 6 (3): Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng
sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
# 7 (14): Tôi khao khát tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học
sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc
mô hình tương tác của con người, để “một thế giới tốt hơn” có thể nhanh chóng hơn
hiện ra.
# 8 (11): Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” –
một người hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
# 9 (5): Tôi khao khát được tham gia vào việc khám phá các phím và
giải pháp cho những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và
thí nghiệm.
# 10 (6): Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê,
trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – của tôi
“Tầm nhìn của quyền.”
# 11 (12): Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, công cụ hoặc
cải tiến kỹ thuật sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng của con người
đời sống.
Aspirations you have NOT ranked yet:
1: I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader – strong,
firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense of the
Greatest Good.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby
inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human
living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and
“seeing them through” to perfected expression.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
1: Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu – mạnh mẽ,
kiên định và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi đối với
Tốt nhất
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó
truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người
sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và
“Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
12For you NOW, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn NGAY BÂY GIỜ, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14): 4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
Highest Aspirations #13/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (2): I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that
I can nurture them, and help them unfold their highest potential.
#2 (13): I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the
worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
#3 (10): I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational,
philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the
most careful reasoning.
#4 (9): I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of
life so that I can teach and illumine others.
#5 (8): I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of
bondage and oppression.
#6 (3): I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply
it creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
#7 (14): I aspire to involve myself deeply in the art and science of
creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the
patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly
emerge.
#8 (11): I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” –
a reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
#9 (5): I aspire to become vitally involved in discovering the keys and
solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and
experimentation.
#10 (6): I aspire to live with ardent faith and passionate commitment,
unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my
Vision of the Right.”
#11 (12): I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or
technical improvements which will transform and uplift the quality of human
life.
#12 (4): I aspire to express great artistry in every aspect of my life,
thereby inspiring others to greater creativity and a greater love of
beauty.
Khát vọng cao nhất # 13/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (2): Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương của mọi người để
Tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
# 2 (13): Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa”
nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
# 3 (10): Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý,
lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và
lý luận cẩn thận nhất.
# 4 (9): Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về
cuộc sống để tôi có thể dạy và soi sáng người khác.
# 5 (8): Tôi khao khát phá vỡ chuỗi, giải phóng mọi người khỏi mọi hình thức
tù túng và áp bức.
# 6 (3): Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng
sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
# 7 (14): Tôi khao khát tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học
sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc
mô hình tương tác của con người, để “một thế giới tốt hơn” có thể nhanh chóng hơn
hiện ra.
# 8 (11): Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” –
một người hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
# 9 (5): Tôi khao khát được tham gia vào việc khám phá các phím và
giải pháp cho những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và
thí nghiệm.
# 10 (6): Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê,
trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – của tôi
“Tầm nhìn của quyền.”
# 11 (12): Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, công cụ hoặc
cải tiến kỹ thuật sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng của con người
đời sống.
# 12 (4): Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống,
từ đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu lớn hơn
sắc đẹp, vẻ đẹp.
Aspirations you have NOT ranked yet:
1: I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader – strong,
firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense of the
Greatest Good.
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human
living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and
“seeing them through” to perfected expression.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
1: Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu – mạnh mẽ,
kiên định và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi đối với
Tốt nhất
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người
sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và
“Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
13/13
Chốt
Hiện
Tại
For you NOW, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn NGAY BÂY GIỜ, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14): 7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và
 “Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
Phần 3Khát vọng Thời quá khứ
Khát
Vọng
Quá khứ
Highest Aspirations #1/13:
1: I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader – strong,
firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense of the
Greatest Good.
2: I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that I
can nurture them, and help them unfold their highest potential.
3: I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it
creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby
inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
5: I aspire to become vitally involved in discovering the keys and solutions
to Nature’s mysteries through advanced scientific research and
experimentation.
6: I aspire to live with ardent faith and passionate commitment, unshakably
loyal to my system of values and true to my highest ideals – my “Vision of
the Right.”
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human
living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and
“seeing them through” to perfected expression.
8: I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of bondage
and oppression.
9: I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of life
so that I can teach and illumine others.
10: I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational,
philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the
most careful reasoning.
11: I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” – a
reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
12: I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or technical
improvements which will transform and uplift the quality of human life.
13: I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the
worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
14: I aspire to involve myself deeply in the art and science of creative,
organizational transformation, redesigning and re-structuring the patterns
of human interaction, so that “a better world” may more rapidly emerge.
Khát vọng cao nhất # 1/13:
1: Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu – mạnh mẽ,
kiên định và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi đối với
Tốt nhất
2: Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương mọi người để tôi
thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó
sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó
truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
5: Tôi khao khát tham gia vào việc khám phá các chìa khóa và giải pháp
đến những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và
thí nghiệm.
6: Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê, không lay chuyển
trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – “Tầm nhìn về
bên phải.”
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người
sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và
“Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
8: Tôi khao khát phá vỡ xiềng xích, giải phóng con người khỏi mọi hình thức tù túng
và áp bức.
9: Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về cuộc sống
để tôi có thể dạy và chiếu sáng người khác.
10: Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý,
lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và
lý luận cẩn thận nhất.
11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một
hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó
những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
13: Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa”
nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
14: Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học sáng tạo,
chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc các mô hình
về sự tương tác của con người, để “một thế giới tốt đẹp hơn” có thể xuất hiện nhanh hơn.
1For you in the past FORMERLY, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn trong quá khứ TUYỆT VỜI, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14): 1: Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu – mạnh mẽ, kiên định và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi đối với Tốt nhất
Highest Aspirations #2/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (1): I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader – strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense of the Greatest Good.
Khát vọng cao nhất # 2/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (1): Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân từ – mạnh mẽ, vững chắc và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi của những điều tốt đẹp nhất
Aspirations you have NOT ranked yet:
2: I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that I can nurture them, and help them unfold their highest potential.
3: I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
5: I aspire to become vitally involved in discovering the keys and solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and experimentation.
6: I aspire to live with ardent faith and passionate commitment, unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my “Vision of the Right.”
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and “seeing them through” to perfected expression.
8: I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of bondage and oppression.
9: I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of life so that I can teach and illumine others.
10: I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational, philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the most careful reasoning.
11: I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” – a reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
12: I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or technical improvements which will transform and uplift the quality of human life.
13: I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
14: I aspire to involve myself deeply in the art and science of creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly emerge.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
2: Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương mọi người để tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
5: Tôi khao khát tham gia vào việc khám phá các chìa khóa và giải pháp đến những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và thí nghiệm.
6: Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê, không lay chuyển trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – “Tầm nhìn về bên phải.”
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và
“Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
8: Tôi khao khát phá vỡ xiềng xích, giải phóng con người khỏi mọi hình thức tù túng và áp bức.
9: Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về cuộc sống để tôi có thể dạy và chiếu sáng người khác.
10: Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý, lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và lý luận cẩn thận nhất.
11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
13: Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa” nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
14: Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc các mô hình về sự tương tác của con người, để “một thế giới tốt đẹp hơn” có thể xuất hiện nhanh hơn.
2For you in the past FORMERLY, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn trong quá khứ TUYỆT VỜI, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14): 5: Tôi khao khát tham gia vào việc khám phá các chìa khóa và giải pháp đến những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và thí nghiệm.
Highest Aspirations #3/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (1): I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader –
strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense
of the Greatest Good.
#2 (5): I aspire to become vitally involved in discovering the keys and
solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and
experimentation.
Khát vọng cao nhất # 3/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (1): Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân từ
mạnh mẽ, vững chắc và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi
của những điều tốt đẹp nhất
# 2 (5): Tôi khao khát được tham gia vào việc khám phá các phím và
giải pháp cho những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và
thí nghiệm.
Aspirations you have NOT ranked yet:
2: I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that I
can nurture them, and help them unfold their highest potential.
3: I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it
creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby
inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
6: I aspire to live with ardent faith and passionate commitment, unshakably
loyal to my system of values and true to my highest ideals – my “Vision of
the Right.”
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human
living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and
“seeing them through” to perfected expression.
8: I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of bondage
and oppression.
9: I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of life
so that I can teach and illumine others.
10: I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational,
philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the
most careful reasoning.
11: I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” – a
reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
12: I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or technical
improvements which will transform and uplift the quality of human life.
13: I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the
worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
14: I aspire to involve myself deeply in the art and science of creative,
organizational transformation, redesigning and re-structuring the patterns
of human interaction, so that “a better world” may more rapidly emerge.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
2: Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương mọi người để tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
6: Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê, không lay chuyển trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – “Tầm nhìn về bên phải.”
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và “Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
8: Tôi khao khát phá vỡ xiềng xích, giải phóng con người khỏi mọi hình thức tù túng và áp bức.
9: Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về cuộc sống để tôi có thể dạy và chiếu sáng người khác.
10: Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý, lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và lý luận cẩn thận nhất.
11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
13: Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa” nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
14: Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc các mô hình về sự tương tác của con người, để “một thế giới tốt đẹp hơn” có thể xuất hiện nhanh hơn.
3For you in the past FORMERLY, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn trong quá khứ TUYỆT VỜI, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14):  6: Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê, không lay chuyển trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – “Tầm nhìn về bên phải.”
Highest Aspirations #4/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (1): I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader –
strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense
of the Greatest Good.
#2 (5): I aspire to become vitally involved in discovering the keys and
solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and
experimentation.
#3 (6): I aspire to live with ardent faith and passionate commitment,
unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my
Vision of the Right.”
Khát vọng cao nhất # 4/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (1): Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân từ
mạnh mẽ, vững chắc và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi
của những điều tốt đẹp nhất
# 2 (5): Tôi khao khát được tham gia vào việc khám phá các phím và
giải pháp cho những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và
thí nghiệm.
# 3 (6): Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê,
trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – của tôi
“Tầm nhìn của quyền.”
Aspirations you have NOT ranked yet:
2: I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that I
can nurture them, and help them unfold their highest potential.
3: I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it
creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby
inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human
living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and
“seeing them through” to perfected expression.
8: I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of bondage
and oppression.
9: I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of life
so that I can teach and illumine others.
10: I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational,
philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the
most careful reasoning.
11: I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” – a
reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
12: I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or technical
improvements which will transform and uplift the quality of human life.
13: I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the
worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
14: I aspire to involve myself deeply in the art and science of creative,
organizational transformation, redesigning and re-structuring the patterns
of human interaction, so that “a better world” may more rapidly emerge.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
2: Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương mọi người để tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và “Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
8: Tôi khao khát phá vỡ xiềng xích, giải phóng con người khỏi mọi hình thức tù túng và áp bức.
9: Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về cuộc sống để tôi có thể dạy và chiếu sáng người khác.
10: Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý, lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và lý luận cẩn thận nhất.
11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
13: Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa” nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
14: Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc các mô hình về sự tương tác của con người, để “một thế giới tốt đẹp hơn” có thể xuất hiện nhanh hơn.
4For you in the past FORMERLY, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn trong quá khứ TUYỆT VỜI, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14): 9: Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về cuộc sống để tôi có thể dạy và chiếu sáng người khác.
Highest Aspirations #5/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (1): I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader –
strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense
of the Greatest Good.
#2 (5): I aspire to become vitally involved in discovering the keys and
solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and
experimentation.
#3 (6): I aspire to live with ardent faith and passionate commitment,
unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my
Vision of the Right.”
#4 (9): I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of
life so that I can teach and illumine others.
Khát vọng cao nhất # 5/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (1): Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân từ
mạnh mẽ, vững chắc và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi
của những điều tốt đẹp nhất
# 2 (5): Tôi khao khát được tham gia vào việc khám phá các phím và
giải pháp cho những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và
thí nghiệm.
# 3 (6): Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê,
trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – của tôi
“Tầm nhìn của quyền.”
# 4 (9): Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về
cuộc sống để tôi có thể dạy và soi sáng người khác.
Aspirations you have NOT ranked yet:
2: I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that I
can nurture them, and help them unfold their highest potential.
3: I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it
creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby
inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human
living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and
“seeing them through” to perfected expression.
8: I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of bondage
and oppression.
10: I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational,
philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the
most careful reasoning.
11: I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” – a
reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
12: I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or technical
improvements which will transform and uplift the quality of human life.
13: I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the
worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
14: I aspire to involve myself deeply in the art and science of creative,
organizational transformation, redesigning and re-structuring the patterns
of human interaction, so that “a better world” may more rapidly emerge.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
2: Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương mọi người để tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và
“Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
8: Tôi khao khát phá vỡ xiềng xích, giải phóng con người khỏi mọi hình thức tù túng và áp bức.
10: Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý, lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và lý luận cẩn thận nhất.
11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
13: Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa” nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
  14: Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc các mô hình về sự tương tác của con người, để “một thế giới tốt đẹp hơn” có thể xuất hiện nhanh hơn.
5For you in the past FORMERLY, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn trong quá khứ TUYỆT VỜI, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14):   14: Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc các mô hình về sự tương tác của con người, để “một thế giới tốt đẹp hơn” có thể xuất hiện nhanh hơn.
Highest Aspirations #6/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (1): I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader –
strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense
of the Greatest Good.
#2 (5): I aspire to become vitally involved in discovering the keys and
solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and
experimentation.
#3 (6): I aspire to live with ardent faith and passionate commitment,
unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my
Vision of the Right.”
#4 (9): I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of
life so that I can teach and illumine others.
#5 (14): I aspire to involve myself deeply in the art and science of
creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the
patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly
emerge.
Khát vọng cao nhất # 6/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (1): Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân từ –  mạnh mẽ, vững chắc và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi  của những điều tốt đẹp nhất
# 2 (5): Tôi khao khát được tham gia vào việc khám phá các phím và
giải pháp cho những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và
thí nghiệm.
# 3 (6): Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê,
trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – của tôi
“Tầm nhìn của quyền.”
# 4 (9): Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về
cuộc sống để tôi có thể dạy và soi sáng người khác.
# 5 (14): Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học của
sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc
mô hình tương tác của con người, để “một thế giới tốt hơn” có thể nhanh chóng hơn
hiện ra.
Aspirations you have NOT ranked yet:
2: I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that I
can nurture them, and help them unfold their highest potential.
3: I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it
creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby
inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human
living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and
“seeing them through” to perfected expression.
8: I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of bondage
and oppression.
10: I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational,
philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the
most careful reasoning.
11: I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” – a
reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
12: I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or technical
improvements which will transform and uplift the quality of human life.
13: I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the
worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
2: Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương mọi người để tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và
“Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
8: Tôi khao khát phá vỡ xiềng xích, giải phóng con người khỏi mọi hình thức tù túng và áp bức.
10: Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý, lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và lý luận cẩn thận nhất.
11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
13: Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa” nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
6For you in the past FORMERLY, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn trong quá khứ TUYỆT VỜI, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14): 10: Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý, lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và lý luận cẩn thận nhất.
Highest Aspirations #7/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (1): I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader –
strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense
of the Greatest Good.
#2 (5): I aspire to become vitally involved in discovering the keys and
solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and
experimentation.
#3 (6): I aspire to live with ardent faith and passionate commitment,
unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my
Vision of the Right.”
#4 (9): I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of
life so that I can teach and illumine others.
#5 (14): I aspire to involve myself deeply in the art and science of
creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the
patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly
emerge.
#6 (10): I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational,
philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the
most careful reasoning.
Khát vọng cao nhất # 7/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (1): Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu –
mạnh mẽ, vững chắc và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi
của những điều tốt đẹp nhất
# 2 (5): Tôi khao khát được tham gia vào việc khám phá các phím và
giải pháp cho những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và
thí nghiệm.
# 3 (6): Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê,
trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – của tôi
“Tầm nhìn của quyền.”
# 4 (9): Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về
cuộc sống để tôi có thể dạy và soi sáng người khác.
# 5 (14): Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học của
sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc
mô hình tương tác của con người, để “một thế giới tốt hơn” có thể nhanh chóng hơn
hiện ra.
# 6 (10): Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý,
lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và
lý luận cẩn thận nhất.
Aspirations you have NOT ranked yet:
2: I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that I
can nurture them, and help them unfold their highest potential.
3: I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it
creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby
inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human
living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and
“seeing them through” to perfected expression.
8: I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of bondage
and oppression.
11: I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” – a
reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
12: I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or technical
improvements which will transform and uplift the quality of human life.
13: I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the
worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
2: Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương mọi người để tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và
“Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
8: Tôi khao khát phá vỡ xiềng xích, giải phóng con người khỏi mọi hình thức tù túng và áp bức.
11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
13: Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa” nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
7For you in the past FORMERLY, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn trong quá khứ TUYỆT VỜI, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14): 12: Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, dụng cụ hoặc kỹ thuật đó những cải tiến sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
Highest Aspirations #8/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (1): I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader –
strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense
of the Greatest Good.
#2 (5): I aspire to become vitally involved in discovering the keys and
solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and
experimentation.
#3 (6): I aspire to live with ardent faith and passionate commitment,
unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my
Vision of the Right.”
#4 (9): I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of
life so that I can teach and illumine others.
#5 (14): I aspire to involve myself deeply in the art and science of
creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the
patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly
emerge.
#6 (10): I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational,
philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the
most careful reasoning.
#7 (12): I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or
technical improvements which will transform and uplift the quality of human
life.
Khát vọng cao nhất # 8/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (1): Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu –
mạnh mẽ, vững chắc và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi
của những điều tốt đẹp nhất
# 2 (5): Tôi khao khát được tham gia vào việc khám phá các phím và
giải pháp cho những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và
thí nghiệm.
# 3 (6): Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê,
trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – của tôi
“Tầm nhìn của quyền.”
# 4 (9): Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về
cuộc sống để tôi có thể dạy và soi sáng người khác.
# 5 (14): Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học của
sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc
mô hình tương tác của con người, để “một thế giới tốt hơn” có thể nhanh chóng hơn
hiện ra.
# 6 (10): Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý,
lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và
lý luận cẩn thận nhất.
# 7 (12): Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, công cụ hoặc
cải tiến kỹ thuật sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng của con người
đời sống.
Aspirations you have NOT ranked yet:
2: I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that I
can nurture them, and help them unfold their highest potential.
3: I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it
creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby
inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
7: I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of human
living, by “grounding” transformational ideas in practical activity, and
“seeing them through” to perfected expression.
8: I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of bondage
and oppression.
11: I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” – a
reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
13: I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the
worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
2: Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương mọi người để tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và
    “Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
8: Tôi khao khát phá vỡ xiềng xích, giải phóng con người khỏi mọi hình thức tù túng và áp bức.
11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
13: Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa” nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
8For you in the past FORMERLY, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn trong quá khứ TUYỆT VỜI, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14): 7: Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của con người sống, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn, và “Nhìn thấy chúng qua” để thể hiện hoàn hảo.
Highest Aspirations #9/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (1): I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader –
strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense
of the Greatest Good.
#2 (5): I aspire to become vitally involved in discovering the keys and
solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and
experimentation.
#3 (6): I aspire to live with ardent faith and passionate commitment,
unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my
Vision of the Right.”
#4 (9): I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of
life so that I can teach and illumine others.
#5 (14): I aspire to involve myself deeply in the art and science of
creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the
patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly
emerge.
#6 (10): I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational,
philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the
most careful reasoning.
#7 (12): I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or
technical improvements which will transform and uplift the quality of human
life.
#8 (7): I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of
human living, by “grounding” transformational ideas in practical activity,
and “seeing them through” to perfected expression.
Khát vọng cao nhất # 9/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (1): Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu –
mạnh mẽ, vững chắc và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi
của những điều tốt đẹp nhất
# 2 (5): Tôi khao khát được tham gia vào việc khám phá các phím và
giải pháp cho những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và
thí nghiệm.
# 3 (6): Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê,
trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – của tôi
“Tầm nhìn của quyền.”
# 4 (9): Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về
cuộc sống để tôi có thể dạy và soi sáng người khác.
# 5 (14): Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học của
sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc
mô hình tương tác của con người, để “một thế giới tốt hơn” có thể nhanh chóng hơn
hiện ra.
# 6 (10): Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý,
lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và
lý luận cẩn thận nhất.
# 7 (12): Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, công cụ hoặc
cải tiến kỹ thuật sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng của con người
đời sống.
# 8 (7): Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của
cuộc sống của con người, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn,
và “nhìn thấy chúng thông qua” để thể hiện hoàn hảo.
Aspirations you have NOT ranked yet:
2: I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that I
can nurture them, and help them unfold their highest potential.
3: I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it
creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby
inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
8: I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of bondage
and oppression.
11: I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” – a
reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
13: I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the
worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
2: Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương mọi người để tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
8: Tôi khao khát phá vỡ xiềng xích, giải phóng con người khỏi mọi hình thức tù túng và áp bức.
11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
13: Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa” nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
9For you in the past FORMERLY, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn trong quá khứ TUYỆT VỜI, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14): 8: Tôi khao khát phá vỡ xiềng xích, giải phóng con người khỏi mọi hình thức tù túng và áp bức.
Highest Aspirations #10/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (1): I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader –
strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense
of the Greatest Good.
#2 (5): I aspire to become vitally involved in discovering the keys and
solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and
experimentation.
#3 (6): I aspire to live with ardent faith and passionate commitment,
unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my
Vision of the Right.”
#4 (9): I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of
life so that I can teach and illumine others.
#5 (14): I aspire to involve myself deeply in the art and science of
creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the
patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly
emerge.
#6 (10): I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational,
philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the
most careful reasoning.
#7 (12): I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or
technical improvements which will transform and uplift the quality of human
life.
#8 (7): I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of
human living, by “grounding” transformational ideas in practical activity,
and “seeing them through” to perfected expression.
#9 (8): I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of
bondage and oppression.
Khát vọng cao nhất # 10/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (1): Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu –
mạnh mẽ, vững chắc và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi
của những điều tốt đẹp nhất
# 2 (5): Tôi khao khát được tham gia vào việc khám phá các phím và
giải pháp cho những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và
thí nghiệm.
# 3 (6): Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê,
trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – của tôi
“Tầm nhìn của quyền.”
# 4 (9): Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về
cuộc sống để tôi có thể dạy và soi sáng người khác.
# 5 (14): Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học của
sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc
mô hình tương tác của con người, để “một thế giới tốt hơn” có thể nhanh chóng hơn
hiện ra.
# 6 (10): Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý,
lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và
lý luận cẩn thận nhất.
# 7 (12): Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, công cụ hoặc
cải tiến kỹ thuật sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng của con người
đời sống.
# 8 (7): Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của
cuộc sống của con người, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn,
và “nhìn thấy chúng thông qua” để thể hiện hoàn hảo.
# 9 (8): Tôi khao khát phá vỡ chuỗi, giải phóng mọi người khỏi mọi hình thức
tù túng và áp bức.
Aspirations you have NOT ranked yet:
2: I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that I
can nurture them, and help them unfold their highest potential.
3: I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it
creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby
inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
11: I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment” – a
reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
13: I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the
worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
2: Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương mọi người để tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
13: Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa” nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
10For you in the past FORMERLY, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn trong quá khứ TUYỆT VỜI, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14):  11: Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người” – một hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
Highest Aspirations #11/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (1): I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader –
strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense
of the Greatest Good.
#2 (5): I aspire to become vitally involved in discovering the keys and
solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and
experimentation.
#3 (6): I aspire to live with ardent faith and passionate commitment,
unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my
Vision of the Right.”
#4 (9): I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of
life so that I can teach and illumine others.
#5 (14): I aspire to involve myself deeply in the art and science of
creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the
patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly
emerge.
#6 (10): I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational,
philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the
most careful reasoning.
#7 (12): I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or
technical improvements which will transform and uplift the quality of human
life.
#8 (7): I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of
human living, by “grounding” transformational ideas in practical activity,
and “seeing them through” to perfected expression.
#9 (8): I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of
bondage and oppression.
#10 (11): I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment”
– a reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
Khát vọng cao nhất # 11/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (1): Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu –
mạnh mẽ, vững chắc và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi
của những điều tốt đẹp nhất
# 2 (5): Tôi khao khát được tham gia vào việc khám phá các phím và
giải pháp cho những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và
thí nghiệm.
# 3 (6): Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê,
trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – của tôi
“Tầm nhìn của quyền.”
# 4 (9): Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về
cuộc sống để tôi có thể dạy và soi sáng người khác.
# 5 (14): Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học của
sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc
mô hình tương tác của con người, để “một thế giới tốt hơn” có thể nhanh chóng hơn
hiện ra.
# 6 (10): Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý,
lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và
lý luận cẩn thận nhất.
# 7 (12): Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, công cụ hoặc
cải tiến kỹ thuật sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng của con người
đời sống.
# 8 (7): Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của
cuộc sống của con người, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn,
và “nhìn thấy chúng thông qua” để thể hiện hoàn hảo.
# 9 (8): Tôi khao khát phá vỡ chuỗi, giải phóng mọi người khỏi mọi hình thức
tù túng và áp bức.
# 10 (11): Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người”
– một người hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
Aspirations you have NOT ranked yet:
2: I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that I
can nurture them, and help them unfold their highest potential.
3: I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it
creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
4: I aspire to express great artistry in every aspect of my life, thereby
inspiring others to greater creativity and a greater love of beauty.
13: I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the
worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
2: Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương mọi người để tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
13: Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa” nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
11For you in the past FORMERLY, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn trong quá khứ TUYỆT VỜI, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14):  4: Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống của tôi, do đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu đẹp hơn.
Highest Aspirations #12/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (1): I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader –
strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense
of the Greatest Good.
#2 (5): I aspire to become vitally involved in discovering the keys and
solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and
experimentation.
#3 (6): I aspire to live with ardent faith and passionate commitment,
unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my
Vision of the Right.”
#4 (9): I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of
life so that I can teach and illumine others.
#5 (14): I aspire to involve myself deeply in the art and science of
creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the
patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly
emerge.
#6 (10): I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational,
philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the
most careful reasoning.
#7 (12): I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or
technical improvements which will transform and uplift the quality of human
life.
#8 (7): I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of
human living, by “grounding” transformational ideas in practical activity,
and “seeing them through” to perfected expression.
#9 (8): I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of
bondage and oppression.
#10 (11): I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment”
– a reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
#11 (4): I aspire to express great artistry in every aspect of my life,
thereby inspiring others to greater creativity and a greater love of
beauty.
Khát vọng cao nhất # 12/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (1): Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu –
mạnh mẽ, vững chắc và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi
của những điều tốt đẹp nhất
# 2 (5): Tôi khao khát được tham gia vào việc khám phá các phím và
giải pháp cho những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và
thí nghiệm.
# 3 (6): Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê,
trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – của tôi
“Tầm nhìn của quyền.”
# 4 (9): Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về
cuộc sống để tôi có thể dạy và soi sáng người khác.
# 5 (14): Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học của
sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc
mô hình tương tác của con người, để “một thế giới tốt hơn” có thể nhanh chóng hơn
hiện ra.
# 6 (10): Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý,
lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và
lý luận cẩn thận nhất.
# 7 (12): Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, công cụ hoặc
cải tiến kỹ thuật sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng của con người
đời sống.
# 8 (7): Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của
cuộc sống của con người, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn,
và “nhìn thấy chúng thông qua” để thể hiện hoàn hảo.
# 9 (8): Tôi khao khát phá vỡ chuỗi, giải phóng mọi người khỏi mọi hình thức
tù túng và áp bức.
# 10 (11): Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người”
– một người hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
# 11 (4): Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống,
từ đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu lớn hơn
sắc đẹp, vẻ đẹp.
Aspirations you have NOT ranked yet:
2: I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so that I
can nurture them, and help them unfold their highest potential.
3: I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it
creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
13: I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the
worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
2: Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương mọi người để tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
13: Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa” nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
12For you in the past FORMERLY, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn trong quá khứ TUYỆT VỜI, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14):  2: Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương mọi người để tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
Highest Aspirations #13/13:
Aspirations you’ve already ranked:
#1 (1): I aspire to become a dynamic, powerful and benevolent leader –
strong, firm and steadfast in my service to the Highest Law and my defense
of the Greatest Good.
#2 (5): I aspire to become vitally involved in discovering the keys and
solutions to Nature’s mysteries through advanced scientific research and
experimentation.
#3 (6): I aspire to live with ardent faith and passionate commitment,
unshakably loyal to my system of values and true to my highest ideals – my
Vision of the Right.”
#4 (9): I aspire to a wise and intuitive, deep and complete understanding of
life so that I can teach and illumine others.
#5 (14): I aspire to involve myself deeply in the art and science of
creative, organizational transformation, redesigning and re-structuring the
patterns of human interaction, so that “a better world” may more rapidly
emerge.
#6 (10): I aspire to create a thoroughly comprehensive, totally rational,
philosophical theory of truth, through the power of deep thinking and the
most careful reasoning.
#7 (12): I aspire to invent or develop those mechanisms, instruments, or
technical improvements which will transform and uplift the quality of human
life.
#8 (7): I aspire to bring a beautiful rhythmic order out of the chaos of
human living, by “grounding” transformational ideas in practical activity,
and “seeing them through” to perfected expression.
#9 (8): I aspire to shatter chains, liberating people from all forms of
bondage and oppression.
#10 (11): I aspire to be a mediator, a harmonizer, a “bridge of at-one-ment”
– a reconciler of human conflicts, and an instrument of peace.
#11 (4): I aspire to express great artistry in every aspect of my life,
thereby inspiring others to greater creativity and a greater love of
beauty.
#12 (2): I aspire to a deep, intuitive, loving-understanding of people so
that I can nurture them, and help them unfold their highest potential.
Khát vọng cao nhất # 13/13:
Khát vọng bạn đã xếp hạng:
# 1 (1): Tôi khao khát trở thành một nhà lãnh đạo năng động, mạnh mẽ và nhân hậu –
mạnh mẽ, vững chắc và kiên định trong dịch vụ của tôi đối với Luật cao nhất và sự bảo vệ của tôi
của những điều tốt đẹp nhất
# 2 (5): Tôi khao khát được tham gia vào việc khám phá các phím và
giải pháp cho những bí ẩn của thiên nhiên thông qua nghiên cứu khoa học tiên tiến và
thí nghiệm.
# 3 (6): Tôi khao khát được sống với niềm tin mãnh liệt và cam kết đam mê,
trung thành với hệ thống giá trị của tôi và đúng với lý tưởng cao nhất của tôi – của tôi
“Tầm nhìn của quyền.”
# 4 (9): Tôi khao khát một sự hiểu biết khôn ngoan và trực quan, sâu sắc và đầy đủ về
cuộc sống để tôi có thể dạy và soi sáng người khác.
# 5 (14): Tôi khao khát được tham gia sâu vào nghệ thuật và khoa học của
sáng tạo, chuyển đổi tổ chức, thiết kế lại và tái cấu trúc
mô hình tương tác của con người, để “một thế giới tốt hơn” có thể nhanh chóng hơn
hiện ra.
# 6 (10): Tôi mong muốn tạo ra một cách toàn diện, hoàn toàn hợp lý,
lý thuyết triết học về sự thật, thông qua sức mạnh của suy nghĩ sâu sắc và
lý luận cẩn thận nhất.
# 7 (12): Tôi khao khát phát minh hoặc phát triển các cơ chế, công cụ hoặc
cải tiến kỹ thuật sẽ biến đổi và nâng cao chất lượng của con người
đời sống.
# 8 (7): Tôi khao khát mang đến một trật tự nhịp điệu đẹp đẽ thoát khỏi sự hỗn loạn của
cuộc sống của con người, bằng cách “tiếp đất” những ý tưởng chuyển đổi trong hoạt động thực tiễn,
và “nhìn thấy chúng thông qua” để thể hiện hoàn hảo.
# 9 (8): Tôi khao khát phá vỡ chuỗi, giải phóng mọi người khỏi mọi hình thức
tù túng và áp bức.
# 10 (11): Tôi khao khát trở thành một người hòa giải, một người hòa âm, một “cầu nối của một người”
– một người hòa giải các xung đột của con người, và một công cụ hòa bình.
# 11 (4): Tôi khao khát thể hiện nghệ thuật tuyệt vời trong mọi khía cạnh của cuộc sống,
từ đó truyền cảm hứng cho những người khác để sáng tạo hơn và một tình yêu lớn hơn
sắc đẹp, vẻ đẹp.
# 12 (2): Tôi khao khát một sự hiểu biết sâu sắc, trực quan, yêu thương mọi người
rằng tôi có thể nuôi dưỡng chúng, và giúp chúng phát huy tiềm năng cao nhất của chúng.
Aspirations you have NOT ranked yet:
3: I aspire to a resourceful and versatile mentality so that I can apply it
creatively to numerous intellectually challenging enterprises.
13: I aspire with complete faith and utter devotion to serve “God,” the
worthiest cause, or the “highest ideal” I can conceive.
Khát vọng bạn chưa được xếp hạng:
3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
13: Tôi khao khát với đức tin hoàn toàn và sự tận tâm hết mình để phục vụ “Chúa” nguyên nhân bất tử, hay “lý tưởng cao nhất” mà tôi có thể thụ thai.
13For you in the past FORMERLY, which aspiration above most applies (1-14):Đối với bạn trong quá khứ TUYỆT VỜI, nguyện vọng nào được áp dụng nhiều nhất (1-14):  3: Tôi khao khát một tâm lý tháo vát và linh hoạt để tôi có thể áp dụng nó sáng tạo cho nhiều doanh nghiệp thách thức trí tuệ.
Phần 4 Part 4/4: Traits to TransformPhần 4/4: Đặc điểm để biến đổi NGAY BÂY GIỜ
Ngay
Bây
Giờ
In occultism these traits are called “glamors” and “illusions”. They relate to
negative qualities which individuals express when they are strongly influenced
by particular rays but unable to control or properly direct the expression of
these rays. Energies are neither good nor bad; all depends on the condition of
the form through which they work. We all have negative traits which should be
transformed into positive traits. These negative expressions should correlate
with the ray energies found in our Ray Chart presently, or perhaps formerly –
for instance in a previous incarnation.
Trong huyền bí, những đặc điểm này được gọi là “sự quyến rũ” và “ảo ảnh”. Họ liên quan đến phẩm chất tiêu cực mà cá nhân thể hiện khi họ bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các tia đặc biệt nhưng không thể kiểm soát hoặc định hướng chính xác biểu hiện của những tia này. Năng lượng không tốt cũng không xấu; tất cả phụ thuộc vào điều kiện các hình thức thông qua đó họ làm việc. Tất cả chúng ta đều có những đặc điểm tiêu cực biến thành những đặc điểm tích cực. Những biểu hiện tiêu cực nên tương quan với năng lượng tia được tìm thấy trong Biểu đồ Ray của chúng ta hiện tại, hoặc có lẽ trước đây – ví dụ trong một hóa thân trước đó.
1Traits to Transform #1/5:
1: Over-concern for rules and regulations.
2: Uncontrolled, misguided enthusiasm.
3: Too much skepticism.
4: Too many “highs” and “lows.”
5: Rigidity and inhibited self-expression.
6: Excessive emotional intensity.
7: Subservience to habit and routine.
8: “Can’t see the forest for the trees.”
9: Too much talking and hyper-active thinking that does not lead to tangible
achievement.
10: The love of being loved.
11: Excessive egoism, self-centeredness and self-importance; too determined
to be “the one at the center.”
12: Selfish ambition for power.
13: Too much study without taking action.
14: Intellectual pride.
15: A tendency to self-contradiction, inconsistency and unpredictability.
16: Too much intellectual analysis and dissection.
17: Over-leaning on others.
18: Over-concern for orderliness and detail.
19: Over-eagerness for compromise; “peace at any price.”
20: Over-eagerness to trust and believe; misplaced devotion.
21: Wasted energy through over-activity, scattered living and restlessness.
22: Manipulativeness, deviousness and active scheming.
23: Fear because of over-sensitivity.
24: Desire to dominate and control others.
25: Willfulness.
26: Giving-in too easily.
27: Intolerance of ideas which do not fit in with established knowledge.
28: Debilitating struggle, trouble and turmoil.
For you NOW, which trait above most applies (1-28):
Đặc điểm để chuyển đổi số 1/5:
1: Quá quan tâm đến các quy tắc và quy định.1
2: Không kiểm soát, nhiệt tình sai lầm.23
  3: Quá nhiều hoài nghi. 11
4: Quá nhiều “mức cao” và “mức thấp”.5
5: Cứng nhắc và ức chế tự thể hiện. 12
6: Cường độ cảm xúc quá mức.24
7: Sự phụ thuộc vào thói quen và thói quen.22
 8: “Không thể nhìn thấy rừng cây.”25
9: Nói quá nhiều và suy nghĩ quá tích cực không dẫn đến hữu hình thành tích.21
10: Tình yêu được yêu.27
11: Bản ngã quá mức, tự cho mình là trung tâm và tự trọng; quá quyết tâm là “người ở trung tâm.”10
12: Tham vọng ích kỷ cho quyền lực.26
13: Học quá nhiều mà không hành động.3
14: Niềm tự hào về trí tuệ. 7
15: Một xu hướng tự mâu thuẫn, không nhất quán và không thể đoán trước. 6
16: Phân tích và phân tích trí tuệ quá nhiều.2
17: Quá dựa vào người khác.9
18: Quá quan tâm đến sự ngăn nắp và chi tiết.4
19: Quá háo hức cho sự thỏa hiệp; “hòa bình ở bất cứ giá nào.” 13
 20: Quá háo hức để tin tưởng và tin tưởng; thất lạc tận tụy. 14
21: Năng lượng bị lãng phí thông qua hoạt động quá mức, sống rải rác và bồn chồn. 28
 22: Manipulativity, lệch lạc và âm mưu tích cực. 15
23: Sợ hãi vì quá nhạy cảm. 20
24: Mong muốn thống trị và kiểm soát người khác. 16
25: Ý chí. 17
26: Đưa ra quá dễ dàng. 18
 27: Không dung nạp những ý tưởng không phù hợp với kiến ​​thức đã được thiết lập.8
28: Suy nhược đấu tranh, rắc rối và hỗn loạn. 19
Đối với bạn NGAY BÂY GIỜ, đặc điểm nào được áp dụng nhiều nhất (1-28):  1: Quá quan tâm đến các quy tắc và quy định.1
Traits to Transform #2/5:
Traits you’ve already ranked:
#1 (1): Over-concern for rules and regulations.
Đặc điểm để chuyển đổi # 2/5:
Những đặc điểm bạn đã xếp hạng:
# 1 (1): Quá quan tâm đến các quy tắc và quy định.
2Traits you have NOT ranked yet:
2: Uncontrolled, misguided enthusiasm.
3: Too much skepticism.
4: Too many “highs” and “lows.”
5: Rigidity and inhibited self-expression.
6: Excessive emotional intensity.
7: Subservience to habit and routine.
8: “Can’t see the forest for the trees.”
9: Too much talking and hyper-active thinking that does not lead to tangible
achievement.
10: The love of being loved.
11: Excessive egoism, self-centeredness and self-importance; too determined
to be “the one at the center.”
12: Selfish ambition for power.
13: Too much study without taking action.
14: Intellectual pride.
15: A tendency to self-contradiction, inconsistency and unpredictability.
16: Too much intellectual analysis and dissection.
17: Over-leaning on others.
18: Over-concern for orderliness and detail.
19: Over-eagerness for compromise; “peace at any price.”
20: Over-eagerness to trust and believe; misplaced devotion.
21: Wasted energy through over-activity, scattered living and restlessness.
22: Manipulativeness, deviousness and active scheming.
23: Fear because of over-sensitivity.
24: Desire to dominate and control others.
25: Willfulness.
26: Giving-in too easily.
27: Intolerance of ideas which do not fit in with established knowledge.
28: Debilitating struggle, trouble and turmoil.
For you NOW, which trait above most applies (1-28):
Những đặc điểm bạn chưa được xếp hạng:
2: Không kiểm soát, nhiệt tình sai lầm.
3: Quá nhiều hoài nghi.
4: Quá nhiều “mức cao” và “mức thấp”.
5: Cứng nhắc và ức chế tự thể hiện.
6: Cường độ cảm xúc quá mức.
7: Sự phụ thuộc vào thói quen và thói quen.
8: “Không thể nhìn thấy rừng cây.”
9: Nói quá nhiều và suy nghĩ quá tích cực không dẫn đến hữu hình
thành tích.
10: Tình yêu được yêu.
11: Bản ngã quá mức, tự cho mình là trung tâm và tự trọng; quá quyết tâm
là “người ở trung tâm.”
12: Tham vọng ích kỷ cho quyền lực.
13: Học quá nhiều mà không hành động.
14: Niềm tự hào về trí tuệ.
15: Một xu hướng tự mâu thuẫn, không nhất quán và không thể đoán trước.
16: Phân tích và phân tích trí tuệ quá nhiều.
17: Quá dựa vào người khác.
18: Quá quan tâm đến sự ngăn nắp và chi tiết.
19: Quá háo hức cho sự thỏa hiệp; “hòa bình ở bất cứ giá nào.”
20: Quá háo hức để tin tưởng và tin tưởng; thất lạc tận tụy.
21: Năng lượng bị lãng phí thông qua hoạt động quá mức, sống rải rác và bồn chồn.
22: Manipulativity, lệch lạc và âm mưu tích cực.
23: Sợ hãi vì quá nhạy cảm.
24: Mong muốn thống trị và kiểm soát người khác.
25: Ý chí.
26: Đưa ra quá dễ dàng.
27: Không dung nạp những ý tưởng không phù hợp với kiến ​​thức đã được thiết lập.
28: Suy nhược đấu tranh, rắc rối và hỗn loạn.
Đối với bạn NGAY BÂY GIỜ, đặc điểm nào được áp dụng nhiều nhất (1-28): 16: Phân tích và phân tích trí tuệ quá nhiều.2
Traits to Transform #3/5:
Traits you’ve already ranked:
#1 (1): Over-concern for rules and regulations.
#2 (16): Too much intellectual analysis and dissection.
Đặc điểm để chuyển đổi số 3/5:
Những đặc điểm bạn đã xếp hạng:
# 1 (1): Quá quan tâm đến các quy tắc và quy định.
# 2 (16): Phân tích và phân tích trí tuệ quá nhiều.
3Traits you have NOT ranked yet:
2: Uncontrolled, misguided enthusiasm.
3: Too much skepticism.
4: Too many “highs” and “lows.”
5: Rigidity and inhibited self-expression.
6: Excessive emotional intensity.
7: Subservience to habit and routine.
8: “Can’t see the forest for the trees.”
9: Too much talking and hyper-active thinking that does not lead to tangible
achievement.
10: The love of being loved.
11: Excessive egoism, self-centeredness and self-importance; too determined
to be “the one at the center.”
12: Selfish ambition for power.
13: Too much study without taking action.
14: Intellectual pride.
15: A tendency to self-contradiction, inconsistency and unpredictability.
17: Over-leaning on others.
18: Over-concern for orderliness and detail.
19: Over-eagerness for compromise; “peace at any price.”
20: Over-eagerness to trust and believe; misplaced devotion.
21: Wasted energy through over-activity, scattered living and restlessness.
22: Manipulativeness, deviousness and active scheming.
23: Fear because of over-sensitivity.
24: Desire to dominate and control others.
25: Willfulness.
26: Giving-in too easily.
27: Intolerance of ideas which do not fit in with established knowledge.
28: Debilitating struggle, trouble and turmoil.
For you NOW, which trait above most applies (1-28):
Những đặc điểm bạn chưa được xếp hạng:
2: Không kiểm soát, nhiệt tình sai lầm.
3: Quá nhiều hoài nghi.
4: Quá nhiều “mức cao” và “mức thấp”.
5: Cứng nhắc và ức chế tự thể hiện.
6: Cường độ cảm xúc quá mức.
7: Sự phụ thuộc vào thói quen và thói quen.
8: “Không thể nhìn thấy rừng cây.”
9: Nói quá nhiều và suy nghĩ quá tích cực không dẫn đến hữu hình
thành tích.
10: Tình yêu được yêu.
11: Bản ngã quá mức, tự cho mình là trung tâm và tự trọng; quá quyết tâm
là “người ở trung tâm.”
12: Tham vọng ích kỷ cho quyền lực.
13: Học quá nhiều mà không hành động.
14: Niềm tự hào về trí tuệ.
15: Một xu hướng tự mâu thuẫn, không nhất quán và không thể đoán trước.
17: Quá dựa vào người khác.
18: Quá quan tâm đến sự ngăn nắp và chi tiết.
19: Quá háo hức cho sự thỏa hiệp; “hòa bình ở bất cứ giá nào.”
20: Quá háo hức để tin tưởng và tin tưởng; thất lạc tận tụy.
21: Năng lượng bị lãng phí thông qua hoạt động quá mức, sống rải rác và bồn chồn.
22: Manipulativity, lệch lạc và âm mưu tích cực.
23: Sợ hãi vì quá nhạy cảm.
24: Mong muốn thống trị và kiểm soát người khác.
25: Ý chí.
26: Đưa ra quá dễ dàng.
27: Không dung nạp những ý tưởng không phù hợp với kiến ​​thức đã được thiết lập.
28: Suy nhược đấu tranh, rắc rối và hỗn loạn.
Đối với bạn NGAY BÂY GIỜ, đặc điểm nào được áp dụng nhiều nhất (1-28): 13: Học quá nhiều mà không hành động.3
Traits to Transform #4/5:
Traits you’ve already ranked:
#1 (1): Over-concern for rules and regulations.
#2 (16): Too much intellectual analysis and dissection.
#3 (13): Too much study without taking action.
Điểm số tối ưu của điểm số # 4/5:
Hạ gục
# 1 (1): Quá quan tâm vào các quy thống và quy định.
# 2 (16): tích cực và tích cực
# 3 (13): Học quá nhiều mà không làm gì.
4Traits you have NOT ranked yet:
2: Uncontrolled, misguided enthusiasm.
3: Too much skepticism.
4: Too many “highs” and “lows.”
5: Rigidity and inhibited self-expression.
6: Excessive emotional intensity.
7: Subservience to habit and routine.
8: “Can’t see the forest for the trees.”
9: Too much talking and hyper-active thinking that does not lead to tangible
achievement.
10: The love of being loved.
11: Excessive egoism, self-centeredness and self-importance; too determined
to be “the one at the center.”
12: Selfish ambition for power.
14: Intellectual pride.
15: A tendency to self-contradiction, inconsistency and unpredictability.
17: Over-leaning on others.
18: Over-concern for orderliness and detail.
19: Over-eagerness for compromise; “peace at any price.”
20: Over-eagerness to trust and believe; misplaced devotion.
21: Wasted energy through over-activity, scattered living and restlessness.
22: Manipulativeness, deviousness and active scheming.
23: Fear because of over-sensitivity.
24: Desire to dominate and control others.
25: Willfulness.
26: Giving-in too easily.
27: Intolerance of ideas which do not fit in with established knowledge.
28: Debilitating struggle, trouble and turmoil.
For you NOW, which trait above most applies (1-28):
Những đặc điểm bạn chưa được xếp hạng:
2: Không kiểm soát, nhiệt tình sai lầm.
3: Quá nhiều hoài nghi.
4: Quá nhiều “mức cao” và “mức thấp”.
5: Cứng nhắc và ức chế tự thể hiện.
6: Cường độ cảm xúc quá mức.
7: Sự phụ thuộc vào thói quen và thói quen.
8: “Không thể nhìn thấy rừng cây.”
9: Nói quá nhiều và suy nghĩ quá tích cực không dẫn đến hữu hình
thành tích.
10: Tình yêu được yêu.
11: Bản ngã quá mức, tự cho mình là trung tâm và tự trọng; quá quyết tâm
là “người ở trung tâm.”
12: Tham vọng ích kỷ cho quyền lực.
14: Niềm tự hào về trí tuệ.
15: Một xu hướng tự mâu thuẫn, không nhất quán và không thể đoán trước.
17: Quá dựa vào người khác.
18: Quá quan tâm đến sự ngăn nắp và chi tiết.
19: Quá háo hức cho sự thỏa hiệp; “hòa bình ở bất cứ giá nào.”
20: Quá háo hức để tin tưởng và tin tưởng; thất lạc tận tụy.
21: Năng lượng bị lãng phí thông qua hoạt động quá mức, sống rải rác và bồn chồn.
22: Manipulativity, lệch lạc và âm mưu tích cực.
23: Sợ hãi vì quá nhạy cảm.
24: Mong muốn thống trị và kiểm soát người khác.
25: Ý chí.
26: Đưa ra quá dễ dàng.
27: Không dung nạp những ý tưởng không phù hợp với kiến ​​thức đã được thiết lập.
28: Suy nhược đấu tranh, rắc rối và hỗn loạn.
Đối với bạn NGAY BÂY GIỜ, đặc điểm nào được áp dụng nhiều nhất (1-28): 18: Quá quan tâm đến sự ngăn nắp và chi tiết.4
Traits to Transform #5/5:
Traits you’ve already ranked:
#1 (1): Over-concern for rules and regulations.
#2 (16): Too much intellectual analysis and dissection.
#3 (13): Too much study without taking action.
#4 (18): Over-concern for orderliness and detail.
Đặc điểm để chuyển đổi # 5/5:
Những đặc điểm bạn đã xếp hạng:
# 1 (1): Quá quan tâm đến các quy tắc và quy định.3
# 2 (16): Phân tích và phân tích trí tuệ quá nhiều.1
# 3 (13): Học quá nhiều mà không hành động.2
# 4 (18): Quá quan tâm đến sự ngăn nắp và chi tiết.4
5Traits you have NOT ranked yet:
2: Uncontrolled, misguided enthusiasm.
3: Too much skepticism.
4: Too many “highs” and “lows.”
5: Rigidity and inhibited self-expression.
6: Excessive emotional intensity.
7: Subservience to habit and routine.
8: “Can’t see the forest for the trees.”
9: Too much talking and hyper-active thinking that does not lead to tangible
achievement.
10: The love of being loved.
11: Excessive egoism, self-centeredness and self-importance; too determined
to be “the one at the center.”
12: Selfish ambition for power.
14: Intellectual pride.
15: A tendency to self-contradiction, inconsistency and unpredictability.
17: Over-leaning on others.
19: Over-eagerness for compromise; “peace at any price.”
20: Over-eagerness to trust and believe; misplaced devotion.
21: Wasted energy through over-activity, scattered living and restlessness.
22: Manipulativeness, deviousness and active scheming.
23: Fear because of over-sensitivity.
24: Desire to dominate and control others.
25: Willfulness.
26: Giving-in too easily.
27: Intolerance of ideas which do not fit in with established knowledge.
28: Debilitating struggle, trouble and turmoil.
For you NOW, which trait above most applies (1-28):
Những đặc điểm bạn chưa được xếp hạng:
2: Không kiểm soát, nhiệt tình sai lầm.
3: Quá nhiều hoài nghi.
4: Quá nhiều “mức cao” và “mức thấp”.
5: Cứng nhắc và ức chế tự thể hiện.
6: Cường độ cảm xúc quá mức.
7: Sự phụ thuộc vào thói quen và thói quen.
8: “Không thể nhìn thấy rừng cây.”
9: Nói quá nhiều và suy nghĩ quá tích cực không dẫn đến hữu hình
thành tích.
10: Tình yêu được yêu.
11: Bản ngã quá mức, tự cho mình là trung tâm và tự trọng; quá quyết tâm
là “người ở trung tâm.”
12: Tham vọng ích kỷ cho quyền lực.
14: Niềm tự hào về trí tuệ.
15: Một xu hướng tự mâu thuẫn, không nhất quán và không thể đoán trước.
17: Quá dựa vào người khác.
19: Quá háo hức cho sự thỏa hiệp; “hòa bình ở bất cứ giá nào.”
20: Quá háo hức để tin tưởng và tin tưởng; thất lạc tận tụy.
21: Năng lượng bị lãng phí thông qua hoạt động quá mức, sống rải rác và bồn chồn.
22: Manipulativity, lệch lạc và âm mưu tích cực.
23: Sợ hãi vì quá nhạy cảm.
24: Mong muốn thống trị và kiểm soát người khác.
25: Ý chí.
26: Đưa ra quá dễ dàng.
27: Không dung nạp những ý tưởng không phù hợp với kiến ​​thức đã được thiết lập.
28: Suy nhược đấu tranh, rắc rối và hỗn loạn.
Đối với bạn NGAY BÂY GIỜ, đặc điểm nào được áp dụng nhiều nhất (1-28): 4: Quá nhiều “mức cao” và “mức thấp”.5
Phần 5Traits to Transform #1/5:Đặc điểm để chuyển đổi số 1/5: Thời quá khứ
Thời
Quá
Khứ
1
Traits to Transform #1/5:
1: Over-concern for rules and regulations.
2: Uncontrolled, misguided enthusiasm.
3: Too much skepticism.
4: Too many “highs” and “lows.”
5: Rigidity and inhibited self-expression.
6: Excessive emotional intensity.
7: Subservience to habit and routine.
8: “Can’t see the forest for the trees.”
9: Too much talking and hyper-active thinking that does not lead to tangible
achievement.
10: The love of being loved.
11: Excessive egoism, self-centeredness and self-importance; too determined
to be “the one at the center.”
12: Selfish ambition for power.
13: Too much study without taking action.
14: Intellectual pride.
15: A tendency to self-contradiction, inconsistency and unpredictability.
16: Too much intellectual analysis and dissection.
17: Over-leaning on others.
18: Over-concern for orderliness and detail.
19: Over-eagerness for compromise; “peace at any price.”
20: Over-eagerness to trust and believe; misplaced devotion.
21: Wasted energy through over-activity, scattered living and restlessness.
22: Manipulativeness, deviousness and active scheming.
23: Fear because of over-sensitivity.
24: Desire to dominate and control others.
25: Willfulness.
26: Giving-in too easily.
27: Intolerance of ideas which do not fit in with established knowledge.
28: Debilitating struggle, trouble and turmoil.
For you in the past FORMERLY, which trait above most applies (1-28):
Đặc điểm để chuyển đổi số 1/5:
1: Quá quan tâm đến các quy tắc và quy định.
2: Không kiểm soát, nhiệt tình sai lầm.
3: Quá nhiều hoài nghi.
4: Quá nhiều “mức cao” và “mức thấp”.
5: Cứng nhắc và ức chế tự thể hiện.
6: Cường độ cảm xúc quá mức.
7: Sự phụ thuộc vào thói quen và thói quen.
8: “Không thể nhìn thấy rừng cây.”
9: Nói quá nhiều và suy nghĩ quá tích cực không dẫn đến hữu hình thành tích.
10: Tình yêu được yêu.
11: Bản ngã quá mức, tự cho mình là trung tâm và tự trọng; quá quyết tâm
là “người ở trung tâm.”
12: Tham vọng ích kỷ cho quyền lực.
13: Học quá nhiều mà không hành động.
14: Niềm tự hào về trí tuệ.
15: Một xu hướng tự mâu thuẫn, không nhất quán và không thể đoán trước.
16: Phân tích và phân tích trí tuệ quá nhiều.
17: Quá dựa vào người khác.
18: Quá quan tâm đến sự ngăn nắp và chi tiết.
19: Quá háo hức cho sự thỏa hiệp; “hòa bình ở bất cứ giá nào.”
20: Quá háo hức để tin tưởng và tin tưởng; thất lạc tận tụy.
21: Năng lượng bị lãng phí thông qua hoạt động quá mức, sống rải rác và bồn chồn.
22: Manipulativity, lệch lạc và âm mưu tích cực.
23: Sợ hãi vì quá nhạy cảm.
24: Mong muốn thống trị và kiểm soát người khác.
25: Ý chí.
26: Đưa ra quá dễ dàng.
27: Không dung nạp những ý tưởng không phù hợp với kiến ​​thức đã được thiết lập.
28: Suy nhược đấu tranh, rắc rối và hỗn loạn.
Đối với bạn trong quá khứ MỌI THỨ, đặc điểm nào được áp dụng nhiều nhất (1-28): 16: Phân tích và phân tích trí tuệ quá nhiều.
Traits to Transform #2/5:
Traits you’ve already ranked:
#1 (16): Too much intellectual analysis and dissection.
Đặc điểm để chuyển đổi # 2/5:
Những đặc điểm bạn đã xếp hạng:
# 1 (16): Phân tích và phân tích trí tuệ quá nhiều.
2Traits you have NOT ranked yet:
1: Over-concern for rules and regulations.
2: Uncontrolled, misguided enthusiasm.
3: Too much skepticism.
4: Too many “highs” and “lows.”
5: Rigidity and inhibited self-expression.
6: Excessive emotional intensity.
7: Subservience to habit and routine.
8: “Can’t see the forest for the trees.”
9: Too much talking and hyper-active thinking that does not lead to tangible
achievement.
10: The love of being loved.
11: Excessive egoism, self-centeredness and self-importance; too determined
to be “the one at the center.”
12: Selfish ambition for power.
13: Too much study without taking action.
14: Intellectual pride.
15: A tendency to self-contradiction, inconsistency and unpredictability.
17: Over-leaning on others.
18: Over-concern for orderliness and detail.
19: Over-eagerness for compromise; “peace at any price.”
20: Over-eagerness to trust and believe; misplaced devotion.
21: Wasted energy through over-activity, scattered living and restlessness.
22: Manipulativeness, deviousness and active scheming.
23: Fear because of over-sensitivity.
24: Desire to dominate and control others.
25: Willfulness.
26: Giving-in too easily.
27: Intolerance of ideas which do not fit in with established knowledge.
28: Debilitating struggle, trouble and turmoil.
For you in the past FORMERLY, which trait above most applies (1-28):
Những đặc điểm bạn chưa được xếp hạng:
1: Quá quan tâm đến các quy tắc và quy định.
2: Không kiểm soát, nhiệt tình sai lầm.
3: Quá nhiều hoài nghi.
4: Quá nhiều “mức cao” và “mức thấp”.
5: Cứng nhắc và ức chế tự thể hiện.
6: Cường độ cảm xúc quá mức.
7: Sự phụ thuộc vào thói quen và thói quen.
8: “Không thể nhìn thấy rừng cây.”
9: Nói quá nhiều và suy nghĩ quá tích cực không dẫn đến hữu hình thành tích.
10: Tình yêu được yêu.
11: Bản ngã quá mức, tự cho mình là trung tâm và tự trọng; quá quyết tâm là “người ở trung tâm.”
12: Tham vọng ích kỷ cho quyền lực.
13: Học quá nhiều mà không hành động.
14: Niềm tự hào về trí tuệ.
15: Một xu hướng tự mâu thuẫn, không nhất quán và không thể đoán trước.
17: Quá dựa vào người khác.
18: Quá quan tâm đến sự ngăn nắp và chi tiết.
19: Quá háo hức cho sự thỏa hiệp; “hòa bình ở bất cứ giá nào.”
20: Quá háo hức để tin tưởng và tin tưởng; thất lạc tận tụy.
21: Năng lượng bị lãng phí thông qua hoạt động quá mức, sống rải rác và bồn chồn.
22: Manipulativity, lệch lạc và âm mưu tích cực.
23: Sợ hãi vì quá nhạy cảm.
24: Mong muốn thống trị và kiểm soát người khác.
25: Ý chí.
26: Đưa ra quá dễ dàng.
27: Không dung nạp những ý tưởng không phù hợp với kiến ​​thức đã được thiết lập.
28: Suy nhược đấu tranh, rắc rối và hỗn loạn.
Đối với bạn trong quá khứ MỌI THỨ, đặc điểm nào được áp dụng nhiều nhất (1-28): 13: Học quá nhiều mà không hành động.
Traits to Transform #3/5:
Traits you’ve already ranked:
#1 (16): Too much intellectual analysis and dissection.
#2 (13): Too much study without taking action.
Đặc điểm để chuyển đổi số 3/5:
Những đặc điểm bạn đã xếp hạng:
# 1 (16): Phân tích và phân tích trí tuệ quá nhiều.
# 2 (13): Học quá nhiều mà không hành động.
3Traits you have NOT ranked yet:
1: Over-concern for rules and regulations.
2: Uncontrolled, misguided enthusiasm.
3: Too much skepticism.
4: Too many “highs” and “lows.”
5: Rigidity and inhibited self-expression.
6: Excessive emotional intensity.
7: Subservience to habit and routine.
8: “Can’t see the forest for the trees.”
9: Too much talking and hyper-active thinking that does not lead to tangible
achievement.
10: The love of being loved.
11: Excessive egoism, self-centeredness and self-importance; too determined
to be “the one at the center.”
12: Selfish ambition for power.
14: Intellectual pride.
15: A tendency to self-contradiction, inconsistency and unpredictability.
17: Over-leaning on others.
18: Over-concern for orderliness and detail.
19: Over-eagerness for compromise; “peace at any price.”
20: Over-eagerness to trust and believe; misplaced devotion.
21: Wasted energy through over-activity, scattered living and restlessness.
22: Manipulativeness, deviousness and active scheming.
23: Fear because of over-sensitivity.
24: Desire to dominate and control others.
25: Willfulness.
26: Giving-in too easily.
27: Intolerance of ideas which do not fit in with established knowledge.
28: Debilitating struggle, trouble and turmoil.
For you in the past FORMERLY, which trait above most applies (1-28):
Những đặc điểm bạn chưa được xếp hạng:
1: Quá quan tâm đến các quy tắc và quy định.
2: Không kiểm soát, nhiệt tình sai lầm.
3: Quá nhiều hoài nghi.
4: Quá nhiều “mức cao” và “mức thấp”.
5: Cứng nhắc và ức chế tự thể hiện.
6: Cường độ cảm xúc quá mức.
7: Sự phụ thuộc vào thói quen và thói quen.
8: “Không thể nhìn thấy rừng cây.”
9: Nói quá nhiều và suy nghĩ quá tích cực không dẫn đến hữu hình
thành tích.
10: Tình yêu được yêu.
11: Bản ngã quá mức, tự cho mình là trung tâm và tự trọng; quá quyết tâm
là “người ở trung tâm.”
12: Tham vọng ích kỷ cho quyền lực.
14: Niềm tự hào về trí tuệ.
15: Một xu hướng tự mâu thuẫn, không nhất quán và không thể đoán trước.
17: Quá dựa vào người khác.
18: Quá quan tâm đến sự ngăn nắp và chi tiết.
19: Quá háo hức cho sự thỏa hiệp; “hòa bình ở bất cứ giá nào.”
20: Quá háo hức để tin tưởng và tin tưởng; thất lạc tận tụy.
21: Năng lượng bị lãng phí thông qua hoạt động quá mức, sống rải rác và bồn chồn.
22: Manipulativity, lệch lạc và âm mưu tích cực.
23: Sợ hãi vì quá nhạy cảm.
24: Mong muốn thống trị và kiểm soát người khác.
25: Ý chí.
26: Đưa ra quá dễ dàng.
27: Không dung nạp những ý tưởng không phù hợp với kiến ​​thức đã được thiết lập.
28: Suy nhược đấu tranh, rắc rối và hỗn loạn.
Đối với bạn trong quá khứ MỌI THỨ, đặc điểm nào được áp dụng nhiều nhất (1-28): 1: Quá quan tâm đến các quy tắc và quy định.
Traits to Transform #4/5:
Traits you’ve already ranked:
#1 (16): Too much intellectual analysis and dissection.
#2 (13): Too much study without taking action.
#3 (1): Over-concern for rules and regulations.
Đặc điểm để chuyển đổi # 4/5:
Những đặc điểm bạn đã xếp hạng:
# 1 (16): Phân tích và phân tích trí tuệ quá nhiều.
# 2 (13): Học quá nhiều mà không hành động.
# 3 (1): Quá quan tâm đến các quy tắc và quy định.
4Traits you have NOT ranked yet:
2: Uncontrolled, misguided enthusiasm.
3: Too much skepticism.
4: Too many “highs” and “lows.”
5: Rigidity and inhibited self-expression.
6: Excessive emotional intensity.
7: Subservience to habit and routine.
8: “Can’t see the forest for the trees.”
9: Too much talking and hyper-active thinking that does not lead to tangible
achievement.
10: The love of being loved.
11: Excessive egoism, self-centeredness and self-importance; too determined
to be “the one at the center.”
12: Selfish ambition for power.
14: Intellectual pride.
15: A tendency to self-contradiction, inconsistency and unpredictability.
17: Over-leaning on others.
18: Over-concern for orderliness and detail.
19: Over-eagerness for compromise; “peace at any price.”
20: Over-eagerness to trust and believe; misplaced devotion.
21: Wasted energy through over-activity, scattered living and restlessness.
22: Manipulativeness, deviousness and active scheming.
23: Fear because of over-sensitivity.
24: Desire to dominate and control others.
25: Willfulness.
26: Giving-in too easily.
27: Intolerance of ideas which do not fit in with established knowledge.
28: Debilitating struggle, trouble and turmoil.
For you in the past FORMERLY, which trait above most applies (1-28):
Những đặc điểm bạn chưa được xếp hạng:
2: Không kiểm soát, nhiệt tình sai lầm.
3: Quá nhiều hoài nghi.
4: Quá nhiều “mức cao” và “mức thấp”.
5: Cứng nhắc và ức chế tự thể hiện.
6: Cường độ cảm xúc quá mức.
7: Sự phụ thuộc vào thói quen và thói quen.
8: “Không thể nhìn thấy rừng cây.”
9: Nói quá nhiều và suy nghĩ quá tích cực không dẫn đến hữu hình thành tích.
10: Tình yêu được yêu.
11: Bản ngã quá mức, tự cho mình là trung tâm và tự trọng; quá quyết tâm là “người ở trung tâm.”
12: Tham vọng ích kỷ cho quyền lực.
14: Niềm tự hào về trí tuệ.
15: Một xu hướng tự mâu thuẫn, không nhất quán và không thể đoán trước.
17: Quá dựa vào người khác.
18: Quá quan tâm đến sự ngăn nắp và chi tiết.
19: Quá háo hức cho sự thỏa hiệp; “hòa bình ở bất cứ giá nào.”
20: Quá háo hức để tin tưởng và tin tưởng; thất lạc tận tụy.
21: Năng lượng bị lãng phí thông qua hoạt động quá mức, sống rải rác và bồn chồn.
22: Manipulativity, lệch lạc và âm mưu tích cực.
23: Sợ hãi vì quá nhạy cảm.
24: Mong muốn thống trị và kiểm soát người khác.
25: Ý chí.
26: Đưa ra quá dễ dàng.
27: Không dung nạp những ý tưởng không phù hợp với kiến ​​thức đã được thiết lập.
28: Suy nhược đấu tranh, rắc rối và hỗn loạn.
Đối với bạn trong quá khứ MỌI THỨ, đặc điểm nào được áp dụng nhiều nhất (1-28): 18: Quá quan tâm đến sự ngăn nắp và chi tiết.
Traits to Transform #5/5:
Traits you’ve already ranked:
#1 (16): Too much intellectual analysis and dissection.
#2 (13): Too much study without taking action.
#3 (1): Over-concern for rules and regulations.
#4 (18): Over-concern for orderliness and detail.
Đặc điểm để chuyển đổi # 5/5:
Những đặc điểm bạn đã xếp hạng:
# 1 (16): Phân tích và phân tích trí tuệ quá nhiều.
# 2 (13): Học quá nhiều mà không hành động.
# 3 (1): Quá quan tâm đến các quy tắc và quy định.
# 4 (18): Quá quan tâm đến sự ngăn nắp và chi tiết.
5Traits you have NOT ranked yet:
2: Uncontrolled, misguided enthusiasm.
3: Too much skepticism.
4: Too many “highs” and “lows.”
5: Rigidity and inhibited self-expression.
6: Excessive emotional intensity.
7: Subservience to habit and routine.
8: “Can’t see the forest for the trees.”
9: Too much talking and hyper-active thinking that does not lead to tangible
achievement.
10: The love of being loved.
11: Excessive egoism, self-centeredness and self-importance; too determined
to be “the one at the center.”
12: Selfish ambition for power.
14: Intellectual pride.
15: A tendency to self-contradiction, inconsistency and unpredictability.
17: Over-leaning on others.
19: Over-eagerness for compromise; “peace at any price.”
20: Over-eagerness to trust and believe; misplaced devotion.
21: Wasted energy through over-activity, scattered living and restlessness.
22: Manipulativeness, deviousness and active scheming.
23: Fear because of over-sensitivity.
24: Desire to dominate and control others.
25: Willfulness.
26: Giving-in too easily.
27: Intolerance of ideas which do not fit in with established knowledge.
28: Debilitating struggle, trouble and turmoil.
For you in the past FORMERLY, which trait above most applies (1-28):
Những đặc điểm bạn chưa được xếp hạng:
2: Không kiểm soát, nhiệt tình sai lầm.
3: Quá nhiều hoài nghi.
4: Quá nhiều “mức cao” và “mức thấp”.
5: Cứng nhắc và ức chế tự thể hiện.
6: Cường độ cảm xúc quá mức.
7: Sự phụ thuộc vào thói quen và thói quen.
8: “Không thể nhìn thấy rừng cây.”
9: Nói quá nhiều và suy nghĩ quá tích cực không dẫn đến hữu hình thành tích.
10: Tình yêu được yêu.
11: Bản ngã quá mức, tự cho mình là trung tâm và tự trọng; quá quyết tâm là “người ở trung tâm.”
12: Tham vọng ích kỷ cho quyền lực.
14: Niềm tự hào về trí tuệ.
15: Một xu hướng tự mâu thuẫn, không nhất quán và không thể đoán trước.
17: Quá dựa vào người khác.
19: Quá háo hức cho sự thỏa hiệp; “hòa bình ở bất cứ giá nào.”
20: Quá háo hức để tin tưởng và tin tưởng; thất lạc tận tụy.
21: Năng lượng bị lãng phí thông qua hoạt động quá mức, sống rải rác và bồn chồn.
22: Manipulativity, lệch lạc và âm mưu tích cực.
23: Sợ hãi vì quá nhạy cảm.
24: Mong muốn thống trị và kiểm soát người khác.
25: Ý chí.
26: Đưa ra quá dễ dàng.
27: Không dung nạp những ý tưởng không phù hợp với kiến ​​thức đã được thiết lập.
28: Suy nhược đấu tranh, rắc rối và hỗn loạn.
Đối với bạn trong quá khứ MỌI THỨ, đặc điểm nào được áp dụng nhiều nhất (1-28): 4: Quá nhiều “mức cao” và “mức thấp”.
Kết
thúc
NOTICE: End of test reached. All questions answered!
NOTICE: Created plain text results file pip3.txt
NOTICE: Created HTML results file pip3.htm
NOTICE: Launched browser to display HTML results file pip3.htm
NOTICE: Created save file pip3.sav
NOTICE: E-mail message composed. Please send your results to: Astara@msn.comPress <Enter> to review your answers from the beginning of the test. You may
also close this window to exit the program.
THÔNG BÁO: Kết thúc bài kiểm tra đạt được. Tất cả các câu hỏi đã được trả lời!
THÔNG BÁO: Tạo tệp kết quả văn bản đơn giản pip3.txt
THÔNG BÁO: Đã tạo tệp kết quả HTML pip3.htm
THÔNG BÁO: Đã khởi chạy trình duyệt để hiển thị tệp kết quả HTML pip3.htm
THÔNG BÁO: Tạo tập tin lưu pip3.sav
THÔNG BÁO: Tin nhắn e-mail sáng tác. Vui lòng gửi kết quả của bạn đến: Astara@msn.comNhấn <Enter> để xem lại câu trả lời của bạn từ đầu bài kiểm tra. Bạn có thể cũng đóng cửa sổ này để thoát khỏi chương trình.
xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx


PIP III RESULTS

PIP III: The Personal Identity Profile Version 3.
Copyright (c) 2010-2019 by Michael Robbins and Rick Good. All Rights Reserved.
PC program release: July 11, 2019
For more information visit: https://www.sevenray.org/personal-identity-profile-pip-and-other-aids.html

The PERSONAL IDENTITY PROFILE Version III is designed to describe your personality and Transpersonal Self or Soul in terms of certain essential subtle energies that condition all life on earth. According to the teachings of the newest form of psychology – esoteric psychology – these foundational energies emanate from the Sun, and planets of our solar system, from the twelve constellations of the zodiac, and from three major constellations (Sirius, the Pleiades and the Great Bear). From the perspective of esoteric psychology, the energies with which advanced humanity must immediately learn to work are energies emanating from the seven major stars in the Great Bear. The Ageless Wisdom Teaching asserts that the heavenly bodies are far more than massive, inanimate sky-objects; on the contrary, according to the esoteric sciences, the planets, stars and constellations are thought to be the “physical bodies” of great celestial Entities Who have immense intelligence and influence upon all human beings, and many other forms of life of greater and lesser magnitude.

While there are influential Entities within the local cosmo-system (namely, many undiscovered planets and planetoids within our solar system, and many neighboring stars which all have their contributing “astro-chemical” influences), the present form of the PERSONAL IDENTITY PROFILE III deals only with the energy influences of the most important of these Entities: the seven major stars (Entities) of the Great Bear, from which emanate the seven energies known as the Seven Rays.


DEMOGRAPHIC INFORMATION

Name: Ng“ Nhu Huong
Current location: B?c Ninh, Vi?t Nam
Birth location: B?c Ninh, Vi?t Nam
Birth time: 09, 15, 1967, 12
Present occupation: Xƒy D?ng
Former occupations: Th? Xƒy
Favorite subjects: xƒy d?ng dƒn d?ng
Hobbies: minh tri?t m?i
Life goals: Ti?n H¢a Tƒm Linh
Factors that led to study of esotericism: Nghiˆn c?u s? m?nh h?c phuong D“ng v… Ph?t h?c, d?n d?n Minh Tri?t Thiˆng Liˆng cuae c c Chƒn Su Tƒy T?ng, r?i h?c Thi?n huy?n m“n, h?c Morya Federation
How long studied esotericism: 5 nam
How long studied Alice Bailey: 3 nam
How long studied the Seven Rays: 2 nam
How long studied mundane astrology: 2 nam
How long studied Esoteric Astrology: 2 nam
Estimated Monadic Ray: cung 2
Confidence of Monadic Ray estimation: Ham mu?n ph t tri?n tnh thuong minh tri?t
Estimated soul Ray: cung 4
Confidence of soul Ray estimation: N?i tƒm lu“n d?u tranh tm ki?m chƒn ly v? c i d?p ho…n m?
Estimated personality Ray: T¡nh th?ng, tnh c?m “n h•a, kh“ng ham d?u tranh, th¡ch h•a gi?i
Confidence of personality Ray estimation: Ch£ng ph?n  nh tƒm t¡nh c?a t“i ? n?a sau cu?c d?i
Estimated mental vehicle Ray: Cung 5
Confidence of mental Ray estimation: T¡nh t? m?, chi ti?t v… tuƒn th? quy trnh
Estimated astral vehicle Ray: Cung 2
Confidence of astral Ray estimation: Dang th?c h…nh ph t tri?n tnh thuong minh tri?t m?nh m?
Estimated physical vehicle Ray: Cung 7
Confidence of physical